Công ty Luật TNHH Greenlaw trân trọng thông báo đến quí khách hàng:Kể từ ngày 29/3/2021, Công ty Luật TNHH Greenlaw chuyển đến địa chỉ trụ sở mới tại: Tầng 3, Tòa nhà Số 158 Phố Hạ Đình, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại : 024 666 38 234 Email: greenlaw.info@gmail.com Hotline : 0967 984 900 / 0947 994 288 / 0976 642 869 Website : greenlaw.com.vn | greenlaw.vn
Vậy, chúng tôi xin thông báo tới Quí khách hàng được biết để thuận tiện cho việc giao dịch và quan hệ công tác. Rất mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng và ủng hộ từ phía quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn! Luật sư. Hoàng Văn Việt – Giám đốc Công ty
Năm 2020 đã chính thức khép lại và chúng ta chuẩn bị đón chào năm mới Tân Sửu 2021. Công ty luật TNHH Greenlaw chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý khách hàng, Đối tác trong thời gian vừa qua.
Công ty trân trọng thông báo đến Quý khách hàng, Đối tác Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2021 như sau:
Thời gian nghỉ: Từ 09/02/2021 đến hết 18/02/2021
Thời gian làm việc trở lại: Thứ Sáu Ngày 19/02/2021 Trong thời gian nghỉ lễ nếu có vấn đề phát sinh, Quý Khách hàng, Đối tác vui lòng liên hệ:
Hotline: 0976 642 869 để được hỗ trợ kịp thời nhất.
Kính chúc Quý Khách hàng, Đối tác một năm mới nhiều SỨC KHỎE – AN KHANG – THỊNH VƯỢNG – HẠNH PHÚC
Công ty cổ phần chính là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, nhận được nhiều sự lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp mới. Vậy, công ty cổ phần (CP) là gì? Thành lập công ty cổ phần như thế nào? Đó chắc hẳn là điều thắc mắc của đa số doanh nhân mới khởi nghiệp.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Để giải đáp được những khúc mắc này, công ty luật Greenlaw chúng tôi xin được trân trọng chia sẻ bài viết sau để quý vị có thể nắm bắt được thông tin và lựa chọn thành lập.
So sánh ưu nhược điểm công ty cổ phần
Ưu điểm
– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp (Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác;
Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ phần sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông sau 3 năm mọi hạn chế đối với cổ đông sáng lập bị bãi bỏ).
– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn;
–Số lượng cổ đông trong công ty không giới hạn tối đa;
Mặt hạn chế
– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
– Việc giảm vốn trong công ty cổ phần tương đối phức tạp;
– Sau khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng vốn, cổ đông mua cổ phần của công ty sẽ không có tên trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được ghi nhận tại hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Tên doanh nghiệp: Không gây nhầm lẫn và không trùng lặp với những tên công ty nào đã được đăng ký trước đó trong phạm vi nước Việt Nam.
Bao gồm 2 thành tố là “Công ty cổ phần” +”tên riêng”
Địa điểm (trụ sở) chính: pháp luật quy định bắt buộc phải có trụ sở giao dịch. Không được đặt tại khu tập thể hoặc chung cư không có chức năng kinh doanh.
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh: Khi đăng ký mở công ty cổ phần, ngành nghề lựa chọn phải thuộc hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Nếu doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề có điều kiện thì cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Điều kiện về cổ đông công ty
Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Khi muốn thành lập công ty cổ phần, cần tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, số lượng cổ đông không bị giới hạn.
Việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần, các cổ đông chỉ cần cung cấp chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.
Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Căn cứ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 mới nhất thì một bộ hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định pháp luật
Thủ tục thành lập công ty cổ phần được quy định trong Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Người thành lập hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ;
Đã nộp phí, lệ phí đăng ký theo quy định.
Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký công ty cổ phần, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Sau đăng ký thành lập công ty cổ phần cần làm những gì?
– Treo biển tại trụ sở công ty.
– Công bố nội dung đăng ký công ty cổ phần. (Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp , phải thông báo triển khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định).
– Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp.
– Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế.
– Kê khai, nộp thuế môn bài và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
– Đăng ký mở tài khoản ngân hàng và thống báo số tài khoản ngân hàng cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Nộp hồ sơ đặt in hóa đơn (Sau khi nộp hồ sơ đặt in hóa đơn doanh nghiệp nhận kết quả đặt in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn).
Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?
Mức vốn quý vị đang thắc mắc ở đây chính là vốn điều lệ. Tại khoản 34 điều 4 luật doanh nghiệp đưa ra khái niệm: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Nếu ngành nghề bạn kinh doanh không thuộc ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định thì pháp luật không quy định số vốn tối đa hay tối thiểu khi thành lập công ty cổ phần.
Còn nếu ngành nghề công ty bạn đăng ký có quy định về vốn pháp định để được hoạt động, thì đây cũng được coi là số vốn thấp nhất mà bạn phải đóng để mở công ty cổ phần.
Các cổ động phải thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày, tính từ khi được phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần
Greenlaw – công ty luật đã cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần cho hàng trăm doanh nghiệp, chúng tôi tự tin mang đến khách hàng của mình sự hài lòng và đưa tới lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp.
Tới với Greenlaw, bạn sẽ được tư vấn bởi các luật sư, chuyên viên đứng đầu lĩnh vực, chúng tôi sẽ giúp bạn:
Cùng quy trình làm việc đơn giản, quý khách hàng chỉ cần cung cấp những giấy tờ sau đây:
Bản sao công chứng Chứng Minh Nhân Nhân/Căn Cước Công Dân/Hộ Chiếu.
Ngành nghề quý vị dự kiến kinh doanh
Những công việc còn lại, Greenlaw sẽ giúp bạn thực hiện và trả kết quả đúng theo thời gian thống nhất.
Cuối bài viết, chúng tôi hy vọng những thông tin về thành lập công ty cổ phần trên đây đã làm hài lòng quý vị. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của chúng tôi xin vui lòng liên hệ theo tổng đài 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất.
Trong xu thế quốc gia khởi nghiệp như hiện nay, việc bạn có ý tưởng kinh doanh và muốn mở một doanh nghiệp để hiện thực hóa ý tưởng đó là một nhu cầu hoàn toàn dễ hiểu. Tuy nhiên, việc thành lập một doanh nghiệp đối với đa số mọi người cũng không phải là một việc dễ dàng.
Có rất nhiều câu hỏi đặt ra như: Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH như thế nào? Nên lựa chọn loại hình TNHH 1 hay 2 thành viên? Nộp hồ sơ ở đâu? … Hiểu được khó khăn của quý vị, Greenlaw xin gửi tới bài viết giải đáp chi tiết sau đây.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?
– Công ty TNHH là một trong các loại hình doanh nghiệp được pháp luật quy định trong nền kinh tế quốc dân do 1 cá nhân/tổ chức hoặc nhiều cá nhân/tổ chức góp vốn thành lập. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm hai hình thức là công ty TNHH 1 thành viên và TNHH 2 thành viên trở lên.
+ Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn góp của chủ sở hữu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn có số lượng từ ít nhất hai thành viên đến không quá 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân, trong đó mỗi thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn mà mình góp vào công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc.
Ưu – nhược điểm của loại hình công ty TNHH
Ưu Điểm
Nhược điểm
– Chủ sở hữu hay thành viên công ty sẽ chịu trách nhiệm về khoản nợ & các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp nên giảm thiểu rủi ro đối với người góp vốn.
– Số lượng thành viên không nhiều, hầu hết sẽ là quen biết nhau, phù hợp cho quy mô kinh doanh nhỏ. Nên công ty trách nhiệm hữu hạn dễ quản lý và điều hành không quá phức tạp.
– Nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát số thành viên khi có thay đổi, cơ chế chuyển nhượng vốn chặt chẽ do đó hạn chế sự thâm nhập của người lạ.
– Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật nhiều hơn loại hình công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
– Do chỉ được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn vay nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu. Nên công ty TNHH không được tham gia vào thị trường chứng khoán.
Tư vấn thành lập công ty TNHH
Sau đây, Greenlaw sẽ tư vấn cho quý vị về những điều kiện khi thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn mà pháp luật quy định.
Đặt tên cho công ty TNHH
Khi đặt tên, bạn cần chú ý về tên viết tắt, tên Tiếng việt và tên tiếng anh.
Tên tiếng việt
Tên công ty TNHH được cấu tạo và sắp xếp thứ tự theo 2 thành tố:
Loại hình: “Công ty TNHH” hoặc được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn”.
Tên riêng: viết bằng bảng chữ cái tiếng việt như F,J,Z,W có thể thêm chữ số và ký hiệu.
Tên nước ngoài
Tên nước ngoài của doanh nghiệp sẽ được dịch từ tên Tiếng Việt sang (thuộc hệ chữ La tinh) có thể dịch theo nghĩa tương tự hoặc giữ nguyên.
Lưu ý: nếu trong trường hợp doanh nghiệp của bạn có tên nước ngoài thì khi viết hoặc in phải có kích thước nhỏ hơn tên tiếng việt.
Ví dụ: công ty chúng tôi là “Công ty luật TNHH Greenlaw” thì tên nước ngoài có thể viết là “Greenlaw limited company”.
Tên viết tắt
Là tên được viết tắt từ Tên tiếng Việt hoặc Tên nước ngoài.
Bạn nên tham khảo các tên doanh nghiệp khác và tiến hành kiểm tra xem tên công ty của mình có bị trùng lặp với tên đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hay không. Việc trùng lặp sẽ bị Phòng đăng ký kinh doanh từ chối tên dự kiến đăng ký.
Địa chỉ trụ sở chính của công ty TNHH
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. theo luật doanh nghiệp quy định, trụ sở sẽ không được phép đặt tại căn hộ chung cư và nhà tập thể.
Địa chỉ công ty TNHH bao gồm địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Chọn ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp cần chọn lựa ngành nghề cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam và được điền tại giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để xem xét bổ sung mã mới.
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty hay chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn.
Số vốn điều lệ không quy định mức vốn tối thiểu, nhưng đối với trường hợp ngành nghề pháp luật yêu cần vốn pháp định thì phải đảm bảo số vốn tối thiểu cho ngành nghề đó.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty tnhh
Theo quy định tại điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm những giấy tờ sau:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên.
Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên trong Giấy đề nghị; Người đại diện theo pháp luật và các thành viên góp vốn ký, ghi rõ ghi tên trong Điều lệ và Danh sách thành viên góp vốn.
Thủ tục thành lập công ty TNHH
Quy trình thành lập công ty TNHH được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh kinh doanh
Bước 2: Nộp hồ sơ
– Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH đến phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư nơi dự định đặt địa chỉ trụ sở chính của công ty.
– Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và ra thông báo hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung nếu hồ sơ có sai sót. Nếu nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có 60 ngày để bổ sung hồ sơ. Nếu quá thời hạn trên, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ của doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
– Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ hợp lệ. Người nhận cần tới bộ phận một cửa để nhận kết quả.
Chi phí thành lập công ty TNHH: Kể từ ngày 26 tháng 1 năm 2018, lệ phí khi nộp hồ sơ là 100.000 vnđ + phí đăng bố cáo: 300.000 vnđ.
Những công việc cần làm sau thành lập
– Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần phải khắc dấu pháp nhân của công ty, và công ty có quyền quyết định về nội dung, số lượng con dấu của công ty sau đó phải thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp mình và công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Luật Doanh nghiệp).
– Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện để đi vào hoạt động, công ty cần phải tiến hành thủ tục xin giấy phép con tại cơ quan cấp phép trước khi hoạt động.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập công ty tnhh thì doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục đúng quy định lên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.
– Trong vòng 10 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế, và trong vòng 30 ngày sau khi thành lập, doanh nghiệp phải nộp lệ phí thuế môn bài cho cơ quan quản lý thuế. Mức đóng lệ phí môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ đã đăng ký (2.000.000 đông/năm đối với vốn điều lệ dưới 10.000.000.000 đồng, 3.000.000 đồng đối với vốn điều lệ trên 10.000.000.000 đồng).
– Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai các loại thuế hàng tháng hoặc hàng quý, nộp báo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan quản lý thuế.
Giải đáp câu hỏi của khách hàng
Câu hỏi 1: Một cá nhân được phép thành lập bao nhiêu công ty tnhh?
Trả lời:Không giới hạn. Bạn có thể thành lập nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn.
Câu hỏi 2: Thành lập công ty tnhh 1 thành viên cần những gì?
Trả lời:Bạn cần chuẩn bị: CMND/Căn cước công dân/Passport và ngành nghề dự kiến sẽ kinh doanh.
Câu hỏi 3: Công ty tnhh 2 thành viên trở lên có trên bao nhiêu thành viên mới thành lập ban kiểm soát?
Trả lời:khi có 11 thành viên trở lên
Câu hỏi 4: Thành lập công ty tnhh cần vốn bao nhiêu?
Trả lời:Bạn có quyền quyết định số vốn thành lập của mình do pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu bạn phải bỏ ra. Trừ trường hợp ngành nghề bạn kinh doanh phải yêu cầu mức vốn pháp định.
Các chuyên viên của Greenlaw luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc, tư vấn thành lập công ty TNHH cho quý khách hàng. Hãy liên hệ vào hotline của chúng tôi qua 024.666.38.234.
Bạn đang có ý định nhập khẩu mỹ phẩm về để kinh doanh, buôn bán. Nhưng còn thắc mắc thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm như thế nào? Khi tiến hành nhập khẩu có các quy định gì về pháp luật? Sau đây Luật Greenlaw sẽ giải đáp các thắc trên qua bài viết dưới đây.
thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Mỹ phẩm là gì?
Căn cứ tại Điều 2, thông tư 06/2011/TT-BYT. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng trên những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài).Mục đích chính là để làm sạch, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt…
Những sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu thông dụng bao gồm: son môi, phấn mắt, kem dưỡng da, mặt nạ, serum, bộ sản phẩm chăm sóc da…
Doanh nghiệp cần chú ý một số sản phẩm không được xem làm mỹ phẩm được quy định tại Công văn số 1609/QLD-MP ngày 10/02/2012 của Cục Quản lý Dược.thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm mới nhất.
Mã HS và thuế nhập khẩu mỹ phẩm
Bạn muốn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm diễn ra nhanh chóng và chính xác, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.
– Đa số các mặt hàng mỹ phẩm đều có mã số hàng hóa thuộc tiểu mục 3304 “Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân”
Mã HS
Mô tả hàng hóa
Ví dụ về hàng hóa
Thuế nhập khẩu ưu đãi 125/2017/NĐ-CP
33.04
Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
3304.10.00
– Chế phẩm trang điểm môi
Son môi, son dưỡng…
20
3304.20.00
– Chế phẩm trang điểm mắt
Bột nhũ mặt, phấn trang điểm mắt, phấn kẻ mắt….
22
3304.30.00
– Chế phẩm dùng cho móng tay và móng chân
nước sơn móng tay, Tinh dầu dưỡng móng, Dung dịch tẩy móng tay , ….
22
– Loại khác:
3304.91.00
– – Phấn, đã hoặc chưa nén
Phấn phủ trang điểm, Phấn trang điểm , Phấn thơm , phấn lót trang điểm, Phấn má ….
22
3304.99
– – Loại khác:
3304.99.20
– – – Kem ngăn ngừa mụn trứng cá
Gel trị mụn, Kem chống mụn, Kem dành cho da mụn , Kem dưỡng da trị mụn trứng cá , Kem trị mụn, Kem trị mụn trứng cá ….
10
3304.99.30
– – Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác
Kem dưỡng da ban đêm , kem dưỡng da ban ngày , kem dưỡng da chân , kem dưỡng da chống nắng , kem dưỡng da làm săn chắc cơ thể , kem dưỡng da tay , Nước hoa hồng….
20
3304.99.90
– – – Loại khác
Bộ sản phẩm dưỡng da, nhũ tương, mặt nạ, serum….
20
3401.30.00
– Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng
Sữa rửa mặt, gel rửa mặt…
27
– Việc để xác định một mã HS của một mặt hàng dựa vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Từ kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.
– Nhập khẩu mỹ phẩm các doanh nghiệp phải làm thủ tục công bố Mỹ phẩm với Cục quản lý dược. Vì vậy, để làm thủ tục hải quan cho lô hàng mỹ phẩm nhập khẩu các bạn cần làm thủ tục công bố mỹ phẩm.
Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Sau khi có số tiếp nhận trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, bạn có thể xuất trình cùng bộ hồ sơ để làm thủ tục hải quan.
Hồ sơ xin công bố mỹ phẩm bao gồm:
– Đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ( có ký đóng dấu của doanh nghiệp).
– Bảng thành phần (COA).
– Phiếu công bố mỹ phẩm: (2 bản cứng) kèm dữ liệu công bố.
– Giấy ủy quyền của nhà sản xuất (LOA).
– Certificate of free sales ( CFS) – cần có dấu hợp pháp hóa Lãnh sự.
Hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm có:
– Invoice, packing list: Bản chụp (ký, đóng dấu, chức danh và không đóng dấu: Sao y bản chính)
– Bill (Vận đơn): Original bill, hoặc telex bill, surrender bill (bản chụp)
– Hóa đơn cước biển và Hóa đơn CIC tại cảng Hải Phòng, Cát Lái: trong trường hợp mua giá FOB
– Hóa đơn phụ phí tại cảng xuất: Trường hợp mua giá Exw
– Phiếu tiếp nhận công bố mỹ phẩm: Bản chụp, trường hợp công bố làm từ tháng 1/2016. Các trường hợp công bố từ năm 2012, 2013, Doanh nghiệp cần xuất trình phiếu công bố mỹ phẩm gốc và bản chụp để cán bộ hải quan kiểm tra tính xác thực của hồ sơ.
Nơi nộp hồ sơ:
– Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.
– Cơ quan Hải quan.
Thời hạn giải quyết:
– Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố, Cục Quản lý dược ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
– Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (trường hợp hồ sơ công bố chưa hợp lệ).
– Lưu ý: Trên thực tế, thời gian giải quyết này có thể kéo dài hơn (khoảng 01 tháng) so với quy định của pháp luật vì tính chất cũng như số lượng công việc cần giải quyết.
Lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu
– Công bố mỹ phẩm là điều kiện bắt buộc với các mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu về Việt Nam.
– Thành phần của sản phẩm thay đổi theo tháng năm. Nên trước mỗi lô hàng mới, doanh nghiệp cần kiểm tra lại thành phần sản phẩm có thay đổi không? Nếu có sự thay đổi, cần làm công bố mỹ phẩm mới cho sản phẩm.
– Khi nhập khẩu, người nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩu và thuế VAT:
Thuế VAT của mỹ phẩm là 10%
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mỹ phẩm hiện hành là dao động từ 10% đến 27%.
– Nếu thành phần trên nhãn gốc của sản phẩm không khớp trên công bố. Doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính từ 30 đến 50 triệu đồng và trong vòng 30 ngày kể từ ngày xử phạt. Doanh nghiệp phải bổ sung được công bố mới. Nếu quá 30 ngày, Doanh nghiệp không xuất trình được công bố mới, hải quan sẽ tiến hành thủ tục tái xuất lô hàng.
Trên đây là bài viết của chúng tôi về thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm. Quý khách hàng có thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Luật Greenlaw. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được tư vấn miễn phí qua hotline: 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234.
Một doanh nghiệp muốn thành lập trước tiên phải là một tổ chức, có đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tiến hành hoạt động kinh doanh. Việc đăng ký kinh doanh cũng chính là cách để cơ quan nhà nước quản lý việc hoạt động của doanh nghiệp. Vậy thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên như thế nào? Với bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có cách hình dung cụ thể về loại hình công ty TNHH một thành viên và Hồ sơ, quy trình thành lập của nó.
Thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần những gì?
Cơ sở pháp lý
– Luật doanh nghiệp 2020.
– Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.
– Nghị định 108/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.
– Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
– Thông tư số 47/2019/TT-BTC quy định về Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Tìm hiểu chung về công ty TNHH 1 thành viên
Một cá nhân có thể thành lập, quản lý công ty, được gọi là chủ sở hữu của công ty. Công ty sẽ do một chủ thể quyết định trong việc kinh doanh và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn người sở hữu cam kết góp vào công ty. Mô hình này phù hợp với các chủ thể muốn kinh doanh trong phạm vi vừa và nhỏ.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thành viên trong công ty sẽ do tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Trong trường hợp tổ chức là chủ sở hữu thì sẽ được ủy quyền cho một hay nhiều người làm người đại diện thực hiện chức năng quản lý công ty.
Trách nhiệm tài sản: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty (số vốn điều lệ đăng ký)
Cơ cấu tổ chức: công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo các mô hình sau
Nếu là cá nhân: Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc.
Là tổ chức công ty lựa chọn một trong hai mô hình sau:
1. Nếu tổ chức ủy quyền cho một người làm đại diện chủ sở hữu: Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
2. Còn trường hợp tổ chức ủy quyền cho nhiều người: Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc, Kiểm soát viên.
Tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên
Để tiến hành thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, Greenlaw xin tư vấn cho quý vị một số điều như sau:
Tư vấn về đặt tên công ty TNHH MTV
Tên tiếng việt: Gồm hai thành tố ghép lại lần lượt theo thứ tự:
Tên loại hình doanh nghiệp: “Công ty trách nhiệm hữu hạn”; “Công ty TNHH”
Tên riêng: là các chữ cái trong bảng chữ cái và các ký tự W; Z; J; F; các chữ số và các ký hiệu (doanh nghiệp có thể tra tại Phụ lục VII-1 của Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).
Địa chỉ công ty
Trụ sở chính của công ty được hiểu là địa chỉ liên lạc trên lãnh thổ Việt Nam, được viết chính xác bởi số nhà, ngách, xóm, thôn, xã, phường, thị trấn,…; số điện thoại, số fax, email, website (nếu có).
Những tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở và kinh doanh, nằm ở phần diện tích được phép kinh doanh thì công ty có thể đặt trụ sở.
Khi bị cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, công ty phải xuất trình được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sử dụng chính diện tích của mình làm trụ sở). Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng hoặc các văn bản tương đương để chứng minh phần diện tích được cho phép kinh doanh đối với sử dụng phần diện tích của tòa nhà chung cư.
Kê khai Vốn điều lệ
Trừ những ngành nghề pháp luật yêu cầu mức vốn tối thiểu nhất định (vốn pháp định), thì chủ sở hữu có quyền quyết định mức vốn góp vào.
Thông thường mức vốn này sẽ đảm bảo được các hoạt động kinh doanh của công ty, đảm bảo được việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh, việc chịu trách nhiệm với nghĩa vụ của công ty. Do vậy, số vốn điều lệ quyết định việc tìm kiếm đối tác khách hàng, cho nên cần cân nhắc mức vốn góp của mình sao cho phù hợp với quy mô của công ty, không quá ít cũng không quá nhiều.
Về tài sản góp vốn, chủ sở hữu có quyền góp vốn vào công ty bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, những tài sản khác có khả năng định giá được bằng Việt Nam đồng. Còn loại tài sản đăng ký quyền sở hữu thì sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công ty.
Ngoài đó, lệ phí để thành lập công ty TNHH một thành viên sẽ là:
Lệ phí thành lập : 50.000 VNĐ
Phí Công bố nội dung đăng ký: 100.000 VNĐ
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh
Công ty có quyền kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, công ty phải đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình kinh doanh. Tra danh mục và điều kiện của các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư và các văn bản chuyên ngành của ngành đó.
Khi ghi ngành nghề kinh doanh, công ty áp mã bốn số của ngành nghề đó theo Quyết đinh 27/2018/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
Hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên
1 – Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên (mẫu giấy đề nghị này sẽ lấy mẫu theo phụ lục số I-2 thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).
2 – Bản sao điều lệ của công ty.
3 – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (chứng minh thư, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương) của Chủ sở hữu là cá nhân.
Trường hợp là tổ chức: bản sao hợp lệ của Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp người này là Nhà nước).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4 – Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (trường hợp chủ sở hữu chỉ ủy quyền cho một người làm đại diện quản lý và công ty được tổ chức theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc, kiểm soát viên).
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền (trường hợp Chủ sở hữu công ty ủy quyền cho nhiều người làm đại diện và công ty được tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng giám đốc, Kiểm soát viên)
5 – Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp người sở hữucông ty là tổ chức
6 – Văn bản ủy quyền cho người làm thủ tục đăng ký kinh doanh và bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực của người được ủy quyền.
Quy trình thành lập công ty tnhh 1 thành viên
Thủ tục sẽ bao gồm 6 bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị, soạn thảo các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên;
Bước 2: Nộp hồ sơ;
Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 cách nộp hồ sơ thành lập công ty tnhh một thành viên như sau:
Cách 1: Nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh.
Sau khi nộp cho phòng ĐKKD, nếu hợp lệ, công ty sẽ được nhận lại giấy biên nhận và chờ đợi ngày lấy kết quả.
Cách 2: Nộp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.
Công ty sẽ tiếp hành truy cập vào trang điện tử dangkyquamang.dkkd.gov.vn, nhập dữ liệu và scan, tải lên các tài liệu tương ứng. Đối với trường hợp này, người nộp phải đăng ký tài khoản đăng ký kinh doanh (đăng ký tại trang điện tử trên).
Sau khi nộp hồ sơ thành lập công ty tnhh 1 thành viên xong, công ty sẽ vẫn nhận được giấy biên nhận. Trong thời hạn 03 ngày, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét nội dung, trường hợp đã đầy đủ và chính xác, công ty sẽ nhận được email hợp lệ. Ngược lại, nếu có sai sót, công ty cần sửa đổi, bổ sung theo thông báo nhận được và tiến hành nộp lại. Khi đã nhận được email hợp lệ, phải nộp kèm hồ sơ bằng bản giấy Thông báo hợp lệ và Giấy biên nhận.
Cách 3: Nộp qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng:
Trường hợp này giống với trường hợp nộp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh. Chỉ khác, thay vì sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải có chữ ký số công cộng để tiến hành đăng ký thành lập.
Bước 3: Nhận kết quả;
Từ khi hồ sơ tiếp nhận hợp lệ, trong 3 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận 1 cửa phòng Đăng ký kinh doanh.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Quý vị bắt buộc phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (thời hạn 30 ngày tính từ ngày thành lập doanh nghiệp).
Lưu ý: với trường hợp thành lập mới sẽ không mất phí.
Bước 5: Thực hiện thủ tục về thuế;
Doanh nghiệp đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, và cuối cùng được xuất hóa đơn VAT.
Bước 6: Làm thủ tục khắc dấu
Quy định về mẫu dấu tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP, Doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan công an hoặc cơ quan thẩm quyền có liên qua để thực hiện thủ tục này.
Với luật doanh nghiệp 2020 sẽ cắt bỏ việc thông báo mẫu dấu nên từ ngày 1/1/2021 quý vị không cần thực hiện thủ tục này.
Các lưu ý sau khi mở công ty tnhh 1 thành viên
Để công ty đi vào hoạt động mà không có vướng mắc về mặt pháp lý, chủ sở hữu cần làm thêm các công việc sau đây:
Doanh nghiệp tiến hành mở tài khoản ngân hàng, thông báo thay đổi thông tin thuế đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Thông tin thuế cần thay đổi gồm thông tin của kế toán và tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.
Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử.
Thực hiện việc báo cáo thuế, và làm sổ sách hàng tháng, quý, năm.
Kết thúc bài viết, nếu bạn còn đang có vướng mắc nào, hay muốn tư vấn về thành lập công ty TNHH 1 thành viên. Hãy liên hệ với GREENLAW qua thông tin sau:
Mỹ phẩm là một trong những nhu cầu thiết yếu trong đời sống đặc biệt với phái đẹp, tuy nhiên sản phẩm này có tác động trực tiếp đến sức khỏe, sắc đẹp của người tiêu dùng. Vì vậy, pháp luật có quy định để mỹ phẩm được lưu hành trên thị trường cần trải qua thủ tục công bố mỹ phẩm. Tuy nhiên việc công bố mỹ phẩm này không phải cơ quan tổ chức nào cũng dễ dàng thực hiện được. Hiểu được nỗi băn khoăn của khách hàng Luật Greenlaw chuyên cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức
Dịch vụ công bố mỹ phẩm
Dịch vụ công bố mỹ phẩm của Greenlaw thực hiện bao gồm
Luật Greenlaw với đội ngũ luật sư và chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm trong dịch vụ công bố mỹ phẩm. Chúng tôi tự hào là đơn vị có dịch vụ uy tín, chất lượng nhất trên cả nước. Dịch vụ trọn gói tại Luật Greenlaw gồm các yếu tố sau:
– Tư vấn, giải đáp miễn phí các vấn đề xung quanh đến công bố mỹ phẩm.
– Soạn thảo, tư vấn các giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.
– Thay mặt quý khách dịch thuật và công chứng các giấy tờ liên quan.
– Đại diện khách hàng nộp và theo dõi kết quả hồ sơ tại cơ quan Sở Y Tế (Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước), và tại Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế (đối với mỹ phẩm nhập khẩu).
– Nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền và trao tận tay khách hàng.
– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan khác trong suốt thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ.
Công bố mỹ phẩm có quan trọng không?
Theo quy định tại điều 3 tại Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y Tế quy định: Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Vì vậy việc công bố bố mỹ phẩm rất quan trọng vì khi công bố thì mỹ phẩm mới được đưa ra thị trường lưu thông. Ngoài ra việc công bố cũng giúp tạo niềm tin cho người tiêu dùng từ đó đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng dễ dàng hơn.
Những mỹ phẩm nào cần phải được công bố trước khi đưa ra thị trường?
– Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
– Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….
– Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học).
– Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
– Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột).
– Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..
– Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..
– Sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….).
– Sản phẩm tẩy lông.
– Sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc).
– Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu).
– Sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).
– Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….).
– Sản phẩm dùng cho môi.
– Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng.
– Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt.
– Sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài.
– Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng.
– Các sản phẩm khác…
Điều kiện đăng ký công bố mỹ phẩm
Điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký công bố mỹ phẩm như sau:
– Doanh nghiệp công bố phải có mã ngành kinh doanh mỹ phẩm.
– Doanh nghiệp công bố phải cam kết thành phần mỹ phẩm không có các chất cấm và hàm lượng các chất hạn chế sử dụng không vượt quá giới hạn cho phép.
– Các doanh nghiệp đã từng công bố các sản phẩm trước đó phải thực hiện thủ tục báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh mỹ phẩm lên sở Y tế và bộ Y tế định kỳ hàng năm.
Hồ sơ công bố mỹ phẩm gồm những giấy tờ gì?
Đối với công bố mỹ phẩm nhập khẩu
– Phiếu công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu theo mẫu do Bộ Y tế ban hành.
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm mỹ phẩm (Certificate of Free Sale – CFS) do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có thẩm quyền tại nước sở tại cấp phép, có ký đóng dấu đầy đủ.
– Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký lưu hành sản phẩm mỹ phẩm.
– Các tài liệu khác có liên quan trong trường hợp phải chứng minh thêm về tính năng, công dụng, thành phần… của sản phẩm
– Giấy ủy quyền của chủ sở hữu sản phẩm hoặc nhà sản xuất sản phẩm tại nước nhập khẩu cho doanh nghiệp trong nước với nội dung được nhập khẩu, phân phối sản phẩm mỹ phẩm đó tại thị trường Việt Nam.
– Giấy uỷ quyền (Authorization letter): Nhà sản xuất uỷ quyền cho nhà nhập khẩu tiến hành thủ tục đăng ký sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam;
– Bảng thành phần phần trăm các chất (Formulation): ghi rõ tỷ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI);
Đối với công bố mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam
– Phiếu công bố tiêu chuẩn sản phẩm mỹ phẩm.
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của nhà sản xuất có chức năng sản xuất mỹ phẩm.
– Bản công thức của mỹ phẩm công bố: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
– Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm và phương pháp thử.
– Phiếu kiểm nghiệm của mỹ phẩm.
– Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được cấp cho Nhà sản xuất.
– Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố.
Quy trình tiến hành công bố mỹ phẩm của Greenlaw
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và nhu cầu của quý khách về công bố mỹ phẩm.
Bước 2: Tư vấn các điều kiện, các vấn đề pháp lý, các giấy tờ cần chuẩn bị khi công bố mỹ phẩm.
Bước 3: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm.
Bước 4: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu: hồ sơ công bố mỹ phẩm được nộp tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
– Đối với sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước: hồ sơ công bố mỹ phẩm được nộp tại Sở Y tế tỉnh, thành phố nơi đặt nhà máy sản xuất sản phẩm mỹ phẩm đó.
Bước 5: Nhận kết quả phiếu công bố mỹ phẩm (trường hợp hồ sơ hợp lệ), Sửa đổi bổ sung nếu hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định.
Bước 6: Gửi kết quả đến khách hàng.
Tại sao nên sử dụng dịch vụ công bố mỹ phẩm của Greenlaw
Việc chọn một cơ sở thực hiện dịch vụ công bố mỹ phẩm rất quan trọng, vì để hoàn thành đúng tiến độ như quý khách mong muốn cần một đội ngũ làm việc chuyên nghiệp. Sau đây là những lợi ích khi các bạn sử dụng dịch vụ công bố mỹ phẩm của Luật Greenlaw
– Đội ngũ luật sư, chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm với thủ tục công bố mỹ phẩm.
– Được Luật Greenlaw giải đáp và tư vấn các thắc mắc khi công bố mỹ phẩm.
– Được chúng tôi chuẩn bị tài liệu, và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ.
– Các chi phí điều được thỏa thuận với khách hàng, đặc biệt không thêm bất kỳ cho phí phát sinh.
– Luôn theo dõi tiến độ hồ sơ giúp dự định của quý khách hàng đúng tiến độ.
– Giúp quý khách tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức, tiền bạc.
Mọi thắc mắc về dịch vụ công bố mỹ phẩm của Luật Greenlaw, quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline: 0967.984.900 hay 024.666.38.234 hoặc email: lienhe.greenlaw@gmail.com để được tư vấn sớm nhất.
Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là mẫu giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận về việc đủ điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở kinh doanh. Sau đây Luật Greenlaw xin giới thiệu giúp quý khách các mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm như sau:
Những trường hợp không phải làm giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm
Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, những cơ sở không thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP):
– Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
– Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
– Sơ chế nhỏ lẻ;
– Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
– Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
– Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
– Nhà hàng trong khách sạn;
– Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
– Kinh doanh thức ăn đường phố;
– Cơ sở đã được cấp 01 trong các giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực…
Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Do các cơ quan cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khác nhau mà các mẫu giấy chứng nhận này có hình thức hoàn toàn không giống nhau. Dưới đây là một số mẫu
Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ y tế cấpMẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ công thương cấp
Mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dịch vụ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Greenlaw
Trải qua hàng ngàn thủ tục xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, Luật Greenlaw tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm UY TÍN – NHANH CHÓNG – TIẾT KIỆM nhất trên cả nước. Công việc của Greenlaw thực hiện như sau:
– Tiếp nhận những thông tin và nhu cầu của khách hàng: Giấy phép kinh doanh, ngành nghề, địa điểm, nhân sự, cơ sở vật chất…
– Tư vấn miễn phí về các vấn đề pháp lý, các điều kiện đảm bảo An toàn thực phẩm và quy định cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
– Khảo sát cơ sở, tư vấn và cùng doanh nghiệp khắc phục các tồn tại về cơ sở vật chất: Sắp xếp quy trình theo nguyên tắc một chiều, dụng cụ, trang thiết bị, các điều kiện về tường, trần, nền, hệ thống gió, hệ thống điện, chất thải, kho bãi…
– Cung cấp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, thủ tục.
– Sắp xếp lớp học tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và cấp chứng chỉ và Tư vấn, hướng dẫn việc khám sức khỏe.
– Đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP tại cơ quan quản lý, đóng phí tại cơ quan quản lý.
– Hướng dẫn và hỗ trợ tiếp đoàn thẩm định cơ sở cùng người quản lý ATTP của Công ty.
– Bàn giao Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đến tận tay quý khách.
Quý khách hàng cần tư vấn thêm về mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm vui lòng liên hệ với Luật Greenlaw qua hotline: 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234 để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời.
Ở Việt Nam hiện nay, các cơ sở có ngành nghề kinh doanh liên quan đến thực phẩm đều phải có giấy phép an toàn thực phẩm. Tuy nhiên việc làm giấy phép này khá là phức tạp. Hiểu được nhu cầu của quý khách chúng tôi khẳng định dịch vụ cấp giấy làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm là một thế mạnh của Luật Greenlaw vì vậy sẽ đảm bảo cho bạn tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Dịch vụ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm
Những khó khăn khi quý khách tự làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm
Nếu quý khách hàng chưa có kinh nghiệm đi làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm thì sau đây là một số khó khăn sẽ gặp phải khi xin cấp giấy vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Không biết xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu cho phù hợp với loại hình cơ sở kinh doanh của mình, cơ quan nào có thẩm quyền cấp.
– Không nắm rõ được cơ sở của mình có phải làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?
– Chưa nắm rõ các giấy tờ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
– Không nắm rõ được các yêu cầu về cơ sở vật chất dẫn đến khi đoàn thẩm định qua cơ sở kiểm tra không đạt yêu cầu.
– Mất nhiều thời gian trong quá trình làm hồ sơ, thủ tục…
Trình tự dịch vụ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm của Greenlaw
Thủ tục làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm của Luật Greenlaw được thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu, thông tin của quý khách.
Bước 2: Tư vấn miễn phí các quy định, điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục cần làm để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Báo giá dịch vụ của Greenlaw để quý khách đưa ra quyết định.
Bước 3: Xuống cơ sở khảo sát sơ bộ về cơ sở vật chất, và tư vấn những vấn đề của cơ sở vật chất mà quý khách phải khắc phục, tư vấn tính pháp lý của các giấy tờ quý khách hiện có, đồng thời ký hợp đồng với quý khách.
Bước 4: Tiến hành soạn thảo hồ sơ và kết hợp với khách hàng chuẩn bị các giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị.
Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ, đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ hồ sơ tại cơ quan chức năng.
Bước 6: Tư vấn, hỗ trợ khách hàng đón tiếp đoàn thẩm định cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bước 7: Đại diện khách hàng đi nhận giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Bước 8: Trao kết quả giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đến tay khách hàng.
Hồ sơ làm giấy vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm mà khách hàng cần cung cấp
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Bản sao chứng thực còn hiệu lực (Chứng minh thư, thẻ căn cước) của chủ sở hữu;
– Hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu thực phẩm mà khách hàng sản xuất kinh doanh.
Thời gian hoàn thành làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm
Thời gian hoàn thành thủ tục này ở mỗi đơn vị cung cấp dịch vụ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm là khác nhau. Còn đối với Luật Greenlaw thời gian hoàn thành thủ tục làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm là 15-30 ngày. Các thời gian đó như sau:
– Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, khảo sát cơ sở khách hàng: 01 ngày.
– Đặt lịch học và tổ chức học lớp tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm cho người quản lý hoặc chủ cơ sở và các nhân viên kinh doanh trong vòng: 01 – 02 ngày.
– Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ quan có thẩm quyền: 01 ngày.
– Thời gian để cơ quan nhà nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 05 ngày.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cơ quan chức năng tổ chức xuống thẩm định cơ sở, nếu hồ sơ hợp lệ.
– Trong vòng 15 ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm nếu cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Thời gian được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm còn tùy thuộc vào sản phẩm của cơ sở, doanh nghiệp nghiệp đang sản xuất hay kinh doanh thuộc nhóm sản phẩm và các cơ quan cấp giấy phép khác nhau.
Lưu ý: Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
Các chi phí làm giấy phép an toàn thực phẩm
Những lệ phí khi làm giấy phép an toàn thực phẩm bao gồm:
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP lần đầu: 150.000 đồng/lần.
– Lệ phí cấp lại (gia hạn) cho cơ sở: 150.000 đồng/lần.
– Lệ phí cấp giấy xác nhận tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm: 30.000 đồng/chứng chỉ.
– Ngoài ra cơ sở còn cần nộp phí thẩm định cơ sở, phí thẩm xét hồ sơ, phí kiểm tra định kỳ,….trong và sau khi xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh ATTP.
– Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là 500.000 đồng/lần và được áp dụng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đáp ứng đủ các điều kiện liên quan tới giấy phép vệ sinh ATTP.
– Phí thẩm định cơ sở xin cấp giấy chứng nhận ATTP (Căn cứ theo thông tư số số 149/2013/TT-BTC).
– Phí kiểm tra cơ sở đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận vệ sinh ATTP định kỳ (tùy thuộc vào cơ sở kinh doanh và doanh thu của tháng).
Để được tư vấn về Dịch vụ làm giấy vệ sinh an toàn thực phẩm, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe.greenlaw@gmail.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
Hiện nay, doanh nghiệp lựa chọn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên tại nước ta ngày một gia tăng. Để việc kinh doanh nhanh chóng đi vào hoạt động thì trước hết quý vị cần có sự hiểu biết về pháp luật quy định cho doanh nghiệp. Sau đây Greenlaw sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bước thành lập, hồ sơ chuẩn bị… Tất cả đều có trong bài viết sau đây.
Thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Cơ sở pháp lý
– Luật doanh nghiệp 2020;
– Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký công ty;
– Nghị định 108/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thành lập doanh nghiệp;
– Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;
– Thông tư số 47/2019/TT-BTC quy định về Biểu phí, lệ phí đăng ký;
Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Bộ hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên;
Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);
Danh sách thành viên;
Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
– Người thành lập là cá nhân: giấy tờ chứng thực (CMND/Căn cước công dân/Hộ Chiếu);
– Là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác;
– Là nhà đầu tư nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.
Các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên
Bước 1: Cần chuẩn bị hồ sơ thành lập theo mục nêu trên
Bước 2: Nộp và chờ nhận kết quả
Doanh nghiệp sẽ có 03 cách để tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên.
Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư.
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền tiến hành nộp hồ sơ và lệ phí trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Nếu toàn bộ giấy tờ hợp lệ, trong thời gian 3 ngày kể từ khi tiếp nhận, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do phòng đăng ký kinh doanh cấp.
Ngược lại, sai sót bị từ chối, thông báo sẽ được gửi tới người thành lập bởi phòng ĐKKD.
Cách 2: Nộp qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp tiến hành nộp thông qua mạng điện tử https://ift.tt/38Xvrni. Trong trường hợp này, người nộp phải có tài khoản đăng ký kinh doanh được chấp nhận của Sở kế hoạch đầu tư để thực hiện nộp qua mạng (đăng ký tài khoản qua mạng điện tử).
Sau khi nộp xong, công ty sẽ nhận được giấy biên nhận về việc tiếp nhận. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và gửi thông báo hợp lệ (nếu giấy tờ đầy đủ và chính xác). Lúc này, công ty sẽ nộp hồ sơ bằng bản giấy kèm theo thông báo hợp lệ và giấy biên nhận trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
Cách 3: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cũng giống như cách
thứ 2, khi doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên sẽ nhận được giấy biên nhận về việc đã tiếp nhận. Phòng ĐKKD sẽ phê duyệt và ra thông báo hợp lệ. Lúc này, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ bằng bản giấy kèm theo thông báo hợp lệ và giấy biên nhận trực tiếp tại bộ phận 1 cửa phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.
Chú ý: Với 2 cách nộp hồ sơ online qua mạng điện tử, quy định nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên sẽ áp dụng tại Điều 36 Nghị định 108/2018/NĐ-CP.
Lệ phí phải nộp cho cơ quan nhà nước
– Lệ phí khi nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp tại Phòng ĐKKD: 100.000 VNĐ (Nếu doanh nghiệp bạn tại Hà Nội sẽ được ưu tiên miễn loại phi này). Với cách đăng ký qua mạng điện tử, doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí 100% (theo thông tư 130/2017/TT-BTC).
Sau đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên cần làm gì?
– Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp (với luật doanh nghiệp 2020 thì đã loại bỏ việc thông báo mẫu dấu).
– Tiến hành mở tài khoản ngân hàng và thông báo thay đổi thông tin thuế đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính. Thông tin thuế sẽ gồm thông tin của kế toán và tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.
– Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.
– Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, và cuối cùng được xuất hóa đơn VAT.
– Thực hiện việc báo cáo thuế, và làm sổ sách hàng tháng, quý, năm.
Các khó khăn khi doanh nghiệp tự thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Cá nhân/tổ chức khi muốn tự mình đăng ký thành lập hầu hết sẽ gặp phải những khó khăn sau đây:
1- Những quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp. Việc không am hiểu pháp lý doanh nghiệp sẽ khiến bạn phát sinh thêm nhiều chi phí khi thực hiện thủ tục thành lập. Có nhiều trường hợp, khi áp dụng luật để đăng ký hoạt động nhưng vẫn còn rất lúng túng.
2- Chưa có kinh nghiệm làm việc với cơ quan nhà nước. Khi phát sinh vấn đề như ra thông báo sửa đổi hồ sơ, thông tin bị sai trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp… sẽ khó khăn để đưa ra giải pháp khắc phục.
Hiểu được tâm ly khách hàng. Greenlaw cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên nhằm giúp bạn giải quyết tất cả nhưng vấn đề nêu trên. Hãy liên hệ với chúng tôi, bạn sẽ được các chuyên viên dày dặn kinh nghiệm tư vấn cho bạn:
Greenlaw với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn và cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp. Hôm nay chúng tôi xin gửi tới quý vị bài viết về chủ đề Thành lập công ty hợp danh. Phạm vi bao gồm đầy đủ bộ hồ sơ, thủ tục thành lập và tổng hợp các thắc mắc khi khách hàng liên hệ với Greenlaw.
Thủ tục mở công ty hợp danh
Điều kiện thành lập công ty hợp danh
Khi bạn muốn mở công ty hợp doanh thì trước hết bạn cần đáp ứng được những điều kiện chung quy định trong luật doanh nghiệp 2020, bao gồm:
Điều kiện về chủ thể
Điều kiện về tên công ty
Về ngành nghề kinh doanh
Quy định về đặt địa chỉ trụ sở chính công ty
Tuy nhiên, mỗi loại hình lại có các điều kiện riêng biệt. Công ty hợp danh cũng vậy:
Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.
Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Được quy định tại Điều 20 Luật doanh nghiệp 2020 bao gồm các loại giấy tờ sau:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Bước 1.Chuẩn bị bộ hồ sơ
Soạn thảo như Greenlaw đã hướng dẫn nêu trên.
Bước 2. Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ qua mạng điện tử, thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ ra thông báo hợp lệ, người thành lập hoặc người được ủy quyền sẽ tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trụ sở trực thuộc để nộp hồ sơ bản giấy.
Bước 3. Nhận kết quả
Sau 03 ngày làm việc, quý vị tới Phòng ĐKKD nhận kết quả “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Bước 4. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Khi đã nhận được kết quả, trong vòng 30 ngày quý vị cần thực hiện công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Các thông tin nằm trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp này sẽ được hiển thị một cách công khai.
Mức xử phạt nếu không công bố, được quy định tại Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP như sau: phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng.
Bước 5. Khắc dấu và thông báo mẫu dấu
Nội dung trên con dấu phải bao gồm: tên và mã số doanh nghiệp. Sau khi đã khắc con dấu, bạn bắt buộc phải làm thủ tục thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cập nhập: Theo luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ 01/01/2021 sẽ loại bỏ việc đăng tải thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia về ĐKDN.
Những lưu ý sau khi thành lập
Sau khi mở công ty hợp danh, các doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục pháp lý cơ bản nhằm giúp cho các doanh nghiệp tránh những chế tài pháp lý không đáng có vì không thực hiện đúng quy định pháp luật. Và quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp đi vào hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài.
Các công việc cần làm này bao gồm:
Thực hiện việc nghĩa vụ thuế;
Góp vốn điều lệ theo cam kết trong thời hạn theo quy định;
Treo biển tại trụ sở công ty
Mở tài khoản ngân hàng;
Đăng ký chữ ký số điện tử;
In và phát hành hóa đơn.
Tổng hợp Câu hỏi – Thắc mắc
Câu hỏi 1: Thành viên công ty hợp danh không được thành lập doanh nghiệp tư nhân có đúng không?
TRẢ LỜI: ĐÚNG. Vì thành viên hợp danh và chủ doanh nghiệp tư nhân đề chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản nên sẽ không được phép trong trường hợp này.
Câu hỏi 2: Công ty hợp danh cần phải nộp những loại thuế gì?
TRẢ LỜI: Có 2 loại thuế cơ bản phải đóng đó là Thuế Giá trị gia tăng & thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu công ty hợp danh của bạn đang kinh doanh thuộc đối tượng chiu thuế (như: ô tô, thuốc lá, bar, xăng dầu…) thì phải chịu thêm thuế tiêu dùng đặc biệt.
Hy vọng rằng với những chia sẻ trên của Greenlaw sẽ phần nào giúp quý vị hiểu thêm về thành lập công ty hợp danh. Nếu bạn còn đang gặpkhó khăn vướng mắc nào khác. Hãy liên hệ ngay với Luật Greenlaw để được tư vấn, hỗ trợ sớm nhất.
Vệ sinh an toàn thực phẩm đang là một vấn đề hết sức cấp thiết, có tính thời sự cao trong giai đoạn tràn lan thực phẩm bẩn hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn… Vì vậy nhà nước đã có các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm để hạn chế được tình trạng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. Sau đây, Luật Greenlaw xin gửi tới các bạn các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
Quy định về nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
Theo Điều 3 Luật an toàn thực phẩm 2010 Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm được quy định như sau:
– Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
– Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
– Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
– Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
– Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
Quy định về những hành vi bị cấm
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật an toàn thực phẩm thì những hành vi bị cấm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm:
– Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
– Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
– Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng. Hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép. Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân. Bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Sản xuất, kinh doanh:
Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
Thực phẩm bị biến chất;
Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
– Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
– Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
– Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
– Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
– Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
– Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
– Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
– Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
Quy định việc xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
– Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
– Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
– Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này.
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Căn cứ Điều 34 Nghị định 15/2018/NĐ-CP Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;
– Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
Trong chương X Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện đảm bảo an toàn đối với phụ gia thực phẩm như sau:
Điều 30. Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:
– Đáp ứng các quy định chung về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật an toàn thực phẩm.
– Chỉ được phối trộn các phụ gia thực phẩm khi các phụ gia thực phẩm đó thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định và sản phẩm cuối cùng của sự phối trộn không gây ra bất cứ tác hại nào với sức khỏe con người; trường hợp tạo ra một sản phẩm mới, có công dụng mới phải chứng minh công dụng, đối tượng sử dụng và mức sử dụng tối đa.
– Việc sang chia, san, chiết phụ gia thực phẩm phải được thực hiện tại cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và ghi nhãn theo quy định hiện hành.
Điều 31. Quy định về phụ gia thực phẩm đơn chất
– Phụ gia thực phẩm thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định thuộc đối tượng tự công bố.
– Thủ tục tự công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm đơn chất thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 32. Quy định về phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới
– Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới phải được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế.
– Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới phải được liệt kê thành phần định lượng đối với từng phụ gia trong thành phần cấu tạo.
– Trình tự thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới theo quy định tại Điều 7, 8 Nghị định này.
Điều 33. Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm có trách nhiệm:
– Chỉ được sử dụng phụ gia thực phẩm trong danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định. Trong trường hợp phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế theo quy định tại Điều 7, 8 Nghị định này.
– Sử dụng phụ gia thực phẩm không vượt quá mức sử dụng tối đa cho phép; đúng đối tượng thực phẩm; có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; còn thời hạn sử dụng; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm.
Quy định trong nguyên tắc kiểm tra an toàn thực phẩm
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 48/2015/TT-BYT Quy định hoạt động kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế thì nội dung này được quy định như sau:
– Tuân thủ nguyên tắc quy định tại Khoản 4 Điều 68 Luật An toàn thực phẩm (Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại.)
– Không chồng chéo về đối tượng, địa bàn và thời gian kiểm tra. Trong trường hợp có sự trùng lặp về kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp dưới và kế hoạch kiểm tra của cơ quan quản lý an toàn thực phẩm cấp trên, giữa các ngành, các cấp thì xử lý chồng chéo theo nguyên tắc quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT.
Hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm phải bảo đảm nguyên tắc:
– Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử;
– Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức;
– Không được sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên quan.
Trên đây là các thông về các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234.Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, uy tín chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ hỗ trợ tốt nhất cho quý khách hàng.