22 thg 7, 2020

Giải thể công ty – Thủ tục và điều kiện cần biết

Sau quá trình kinh doanh và hoạt động nhưng không mang lại hiệu quả hay không tìm được hướng phát triển mới, dẫn tới các doanh nghiệp không còn khả năng kinh doanh hoặc không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh. Ngoài việc tạm ngừng kinh doanh thì lựa chọn khác là rút lui khỏi thị trường thông qua thủ tục giải thể doanh nghiệp.

giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp

Các trường hợp có thể tiến hành thủ tục giải thể công ty

Công ty hay doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh của mình được gọi là Giải thể công ty (doanh nghiệp). Có rất nhiều lý do khiến các doanh nhân sau một thời gian hoạt động lại quyết định giải thể: có thể là do các chủ sở hữu đạt được mục tiêu đặt ra hoặc không thể tiến hành hoạt động kinh doanh được nữa, bị cơ quan chức năng bắt phải giải thể theo quy định của pháp luật…

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp năm 2014 về các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty có thể quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc bắt buộc phải thực hiện giải thể trong một số trường hợp mà doanh nghiệp không còn thoả mãn các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh vi phạm pháp luật:

Các trường hợp công ty có quyền quyết định giải thể:

Trường hợp 1: Thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty kết thúc mà không có quyết định gia hạn

Khi công ty được thành lập, các thành viên trong công ty đều hướng đến mục tiêu nhất định và hoạch định một thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó và thời hạn sẽ được ghi trong Điều lệ công ty. Về việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể do thỏa thuận của các thành viên, cổ đông sáng lập, hoặc do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn hoạt động được ghi trong quyết định thành lập mà các thành viên không xin gia hạn hoặc có xin gia hạn nhưng bị cơ quan có thẩm quyền từ chối thì công ty sẽ phải giải thể.

Trường hợp 2: Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Theo Luật doanh nghiệp năm 2014 đã ghi nhận, chủ sở hữu doanh nghiệp vì những lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, không còn phù hợp với mục đích kinh doanh đề ra ban đầu và cùng nhiều yếu tố khác mà không muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh. Các chủ doanh nghiệp hoàn toàn có quyền quyết định việc giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác. Đây là quyết định hoàn toàn mang tính tự nguyện và chủ động của chủ doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền quyết định bao gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần,…

Các trường hợp công ty bắt buộc phải giải thể:

Trường hợp 1: Công ty không duy trì đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình công ty

Một trong những điều kiện pháp lý để công ty có thể tồn tại là và hoạt động đó là công ty phải có số lượng thành viên tối thiểu. 

Đối với mỗi loại hình công ty, pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu là khác nhau: 

    • Công ty cổ phần thì phải có ít nhất ba cổ đông ( điểm b, khoản 1, Điều 110  Luật doanh nghiệp 2014)
    • Công ty hợp danh thì phải có ít nhất hai thành viên hợp danh (điểm a, khoản 1, điều 172 Luật doanh nghiệp 2014)… 

Trong quá trình hoạt động vì một lý do nào đó mà có sự rời đi của một hoặc một số thành viên dẫn đến công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp đó, pháp luật không bắt buộc công ty phải giải thể luôn mà dành cho công ty một khoảng thời gian là sáu tháng để công ty kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nếu quá thời hạn 06 tháng mà công ty không kết nạp thêm thành viên hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì công ty phải tiến hành thủ tục giải thể.

Trường hợp 2: Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người quản lý có liên quan và công ty cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là căn cứ pháp lý ghi nhận sự ra đời, công nhận về mặt pháp lý sự xuất hiện của doanh nghiệp trên thị trường. Khi doanh nghiệp vi phạm các quy định của pháp luật thì doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận, điều đó có nghĩa là Nhà nước rút lại sự công nhận tư cách chủ thể kinh doanh đối với doanh nghiệp. Sau đó, doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể.

Theo Luật quy định tại khoản 1, Điều 211, Luật doanh nghiệp 2014 về các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không có thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

Theo những trường hợp như trên, các doanh nghiệp cần chú ý để nắm rõ được các mục để tránh việc công ty mình bị dừng hoạt động và giải thể. 

Điều kiện giải thể công ty

Giải thể công ty là thủ tục nhằm tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt hoạt động của công ty. Tuy nhiên, khi chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp cần đảm bảo quyền lợi đối với những người có liên quan tại công ty đó: người lao động, chủ nợ, đối tác kinh doanh, cơ quan nhà nước.

điều kiện giải thể doanh nghiệp
Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Dựa vào Khoản 2, Điều 201, Luật doanh nghiệp 2014 quy định điều kiện giải thể doanh nghiệp đó là:

Doanh nghiệp sẽ chỉ được giải thể khi đã đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm D khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp đó phải không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hay là bất cứ cơ quan trọng tài nào khác (hiểu nôm na là không trong quá trình kiện tụng, tranh chấp).

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Do vậy, việc xác định rõ điều kiện để tiến hành giải thể doanh nghiệp là hết sức cần thiết.

Như vậy, dù là trường hợp tự nguyện giải thể hay bắt buộc giải thể thì doanh nghiệp cũng phải đáp ứng điều kiện này mới được giải thể, nếu không doanh nghiệp sẽ không thể chấm dứt hoạt động bằng thủ tục giải thể. Trên thực tế, việc đòi hỏi doanh nghiệp giải thể phải thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản là điều không hề đơn giản.

Trình tự thủ tục giải thể công ty

Khi giải thể công ty, về nguyên tắc thì sẽ phải thanh toán hết tất cả các khoản nợ của công ty đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan. Mức độ ưu tiên khi giải quyết thủ tục thanh toán nợ khi giải thể doanh nghiệp sẽ như sau:

  • Nợ lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động tại doanh nghiệp 
  • Nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước 
  • Các khoản nợ còn lại. 

Và với hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khoản nợ lương đối với người lao động và các khoản nợ của các tổ chức, cá nhân khác trong quá trình kinh doanh thường được xác định rõ ràng và đầy đủ. Đa số đã được thanh toán khi doanh nghiệp làm thủ tục xin giải thể công ty.

Và phần nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước chỉ được xác định khi cơ quan thuế tiến hành thanh, kiểm tra hồ sơ kế toán – thuế khi doanh nghiệp bạn tiến hành thủ tục giải thể công ty đối với cơ quan thuế.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể công ty

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Theo đó, việc giải thể phải được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, bởi Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bởi Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và bởi các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ, phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

– Lý do giải thể

– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó, cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Khoản 2 và Khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ. Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
  • Nợ thuế
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

thủ tục giải thể doanh nghiệp
Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thời hạn thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.

Tuy có một số ý kiến cho rằng, thời gian này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không có mối quan hệ giao dịch phức tạp, tài sản có tính thanh khoản cao. Nhưng với những doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc có nhiều tài sản (như bất động sản), cần thời gian dài để thanh lý và trả nợ thì thời gian này sẽ có thể không đủ để giải quyết hết các hợp đồng và thanh toán công nợ.

Việc thanh toán các khoản nợ là rất phức tạp vì cần phải quy định một trình tự phù hợp nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của những người liên quan.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Chúng ta có thể thấy theo quy định tại Khoản 4 Điều 203 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cũng được quy định cụ thể tại Điều 204 Luật doanh nghiệp và thành phần hồ sơ sẽ bao gồm những giấy tờ như sau:

– Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

– Biên bản họp và Quyết định của Đại hội cổ đông về việc giải thể DN

– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội

– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết

– Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trong trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào).

– Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định.

– Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế).

– Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an)

– Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/01/2000 phải nộp thêm Giấy phép thành lập doanh nghiệp)

– Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.

– Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Khoản 8 Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định việc giải thể doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:

– Trường hợp giải thể theo hồ sơ, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi nhận được hồ sơ giải thể của DN thì cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. 

Với thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến cơ quan ĐKKD.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

– Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng bổ sung quy định về giải thể doanh nghiệp trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.

Lý do nên lựa chọn dịch vụ do công ty Luật Greenlaw cung cấp

Với hơn 5 năm kinh nghiệm giải thể, hoạt động tư vấn pháp luật, dịch vụ pháp lý, dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ … Công ty Luật Greenlaw là một trong những địa chỉ cung cấp dịch vụ giải thể doanh nghiệp giá rẻ trọn gói uy tín, được hàng ngàn khách hàng tin tưởng. 

Việc giải thể doanh nghiệp chưa bao giờ là công việc đơn giản, thủ tục giải thể là công việc liên quan đến các nghiệp vụ về thuế, về pháp lý cũng như các thủ tục hành chính phức tạp cần thực hiện qua nhiều bước. Nếu bạn chưa từng có kinh nghiệm giải thể thì việc tự thực hiện toàn bộ các công việc trên là hết sức vất vả, tốn kém thời gian, chi phí mà còn không được việc.

Việc giải thể doanh nghiệp liên quan đến rất nhiều vấn đề: về tài sản (có đăng ký và không có đăng ký), về nghĩa vụ thuế cũng như các nghĩa vụ khác, về hậu quả pháp lý có thể phát sinh từ việc giải thể… vì vậy luôn tồn tại những rủi ro về mặt pháp lý trong quá trình tiến hành giải thể doanh nghiệp.

Luật Greenlaw chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm trong quá trình giải thể, nắm vững các quy định của pháp luật có liên quan nhằm giúp cho khách hàng khi giải thể doanh nghiệp, đó là tư vấn và giúp cho khách hàng xử lý các trường hợp vi phạm hành chính pháp luật liên quan, giúp cho khách hàng không phải nộp thuế khi xử lý tài sản đã góp vốn như bất động sản, phương tiện vận tải, quyền tài sản (quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền khai thác công trình…)

Công ty Luật Greenlaw làm việc theo một quy trình chuyên nghiệp, đảm bảo luôn nắm bắt thông tin được cung cấp từ phía khách hàng rồi tư vấn thủ tục giải thể doanh nghiệp, tư vấn giấy tờ, thông tin cần thiết cần chuẩn bị giải thể, hoàn thiện sổ sách chứng từ (nếu có yêu cầu từ khách hàng). Sau đó thực hiện hoàn thiện hồ sơ đóng mã số thuế tại cơ quan thuế cũng như các hồ sơ trả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trả con dấu doanh nghiệp. Khách hàng sau khi ủy quyền cho Luật Greenlaw chỉ cần chờ nhận kết quả giải thể doanh nghiệp mà không phải di chuyển.

Là một trong những công ty tư vấn hàng đầu Việt Nam về thủ tục giải thể doanh nghiệp, giải thể chi nhánh công ty, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện…Công ty Luật Greenlaw đã và đang nhận được sự tín nhiệm của hàng nghìn khách hàng khi khách hàng có nhu cầu giải thể công ty.

Nguồn bài viết: Giải thể công ty – Thủ tục và điều kiện cần biết theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/giai-the-cong-ty
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

17 thg 7, 2020

Thủ tục tạm ngưng kinh doanh của doanh nghiệp

Năm nay 2020, vì dịch bệnh đang tràn lan khắp thế giới khiến cho công việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp hiện đang không thể tiếp tục hoạt động thì tạm ngừng kinh doanh là một con đường đáng cân nhắc nếu doanh nghiệp chưa muốn giải thể. Về tổng quát, thủ tục tạm ngừng kinh doanh đơn giản về dễ tiến hành hơn so với việc ngừng kinh doanh hoàn toàn.

tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Khi thành lập sẽ có hồ sơ thành lập và cũng như vậy, khi các doanh nghiệp muốn tạm ngừng kinh doanh thì sẽ có hồ sơ riêng. Hồ sơ cần gì, chuẩn bị ra sao thì các doanh nghiệp cần chú ý như sau:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Phụ lục số II-21 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)
  • Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị công ty cổ phần…)
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Cá nhân, tổ chức: Soạn thảo các hồ sơ, tài liệu theo quy định. Trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh sẽ có một phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh, thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.

Nộp hồ sơ, thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Khi các doanh nghiệp đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầy đủ tất cả hồ sơ rồi, thì tiếp theo là nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Có 02 cách để nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh như sau:

Cách 1: Các doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký KD thuộc Sở KH&ĐT tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Cách 2: Nộp hồ sơ online qua mạng theo 04 bước:

– Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập trang cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại đường link: https://ift.tt/1Pcqius.

– Bước 2: Nhập thông tin hồ sơ đầy đủ vào hệ thống đăng ký kinh doanh.

– Bước 3: Scan và đính kèm file hồ sơ lên hệ thống.

– Bước 4: Xác nhận, nộp hồ sơ.

Thời gian tạm ngừng kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh chính là quyền của doanh nghiệp, nhưng mặc dù vậy để đảm bảo tính ổn định của thị trường pháp luật quy định thời gian tối đa doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng KD nhưng sẽ phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng / tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan ĐKKD chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm dừng hoặc tiếp tục kinh doanh (nếu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo).

Theo đó, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 78/2015 nêu rõ, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

Sau khi đã hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký KD. Tổng quãng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Như vậy là, các doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong 01 năm và được phép gia hạn thêm 01 lần nhưng tổng thời gian tối đa không được quá 02 năm.

Tuy nhiên, khi đã hết 02 năm tạm ngừng nhưng doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động trở lại và không muốn giải thể. Công ty có thể trở lại hoạt động một thời gian ngắn rồi sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Khi đó, thủ tục, thời gian tạm ngừng kinh doanh mới sẽ lại thực hiện như hướng dẫn trên.

Trường hợp khi doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm C khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13.

Như vậy, khi công ty tạm ngừng kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.

hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Có phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không?

Việc tạm ngừng kinh doanh sẽ không cần trực tiếp làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, việc xác nhận nghĩa vụ thuế sẽ do sở KHĐT và cơ quan th

uế chủ động liên thông làm việc theo quy định tại thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 91/2015/NĐ-CP.

Điều 14. Sửa đổi điểm Đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

  • Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký KD tại cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hay là hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh phải có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Ngoài ra, trong trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Như vậy, nếu công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp thì không cần xin xác nhận của thuế khi tạm ngừng kinh doanh. Các đối tượng khác đăng ký mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải xin xác nhận của cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Các doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng sẽ phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan quản lý kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng (khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13).

Theo đó, chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh như sau:

Chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

Các cá nhân, tổ chức sẽ soạn thảo các hồ sơ, tài liệu theo quy định. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có 1 phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh, thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Sau khi tất cả hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đã được chuẩn bị xong thì cá nhân, tổ chức nộp trực tuyến tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp

Giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Trong khoảng thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015).

Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần). Trong quá trình giải quyết, hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ.

Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Với trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ (bản cứng) giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

Lưu ý: Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư và không phải nộp tại cơ quan thuế đang quản lý thuế của Doanh nghiệp.

Chính thức tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh. Mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại, doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời gian tạm ngừng hoặc xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời hạn tạm ngừng.

thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Một số lưu ý về thông báo tạm ngừng kinh doanh

Không ít cá nhân, tổ chức tỏ ra bỡ ngỡ khi lần đầu biết đến cụm từ “thông báo tạm ngừng kinh doanh” trong các hồ sơ cần chuẩn bị. Chính vì vậy, trong mục này chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ cũng như biết cách trình bày thông báo đúng quy định.

Nội dung thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ kê khai các thông tin gồm:

  • Tên doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Lý do tạm ngừng
  • Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

Các doanh nghiệp cần chú ý kỹ thêm về các vấn đề:

  • Gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh
  • Tạm ngừng kinh doanh một lần không được quá một năm
  • Không được phép tạm ngừng kinh doanh quá 2 năm liên tiếp
  • Đơn vị phụ thuộc phải tạm ngừng nếu đơn vị chính tạm ngừng.
  • Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Lệ phí môn bài không phải nộp nếu tạm ngừng kinh doanh trong năm dương lịch (quy định cụ thể tại công văn 1263/TCT-KK)
  • Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ. Tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động.

Tuy nhiên trên thực tế, thì việc các doanh nghiệp nợ thuế thường sẽ không được phép tạm ngừng kinh doanh cho tới khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế.

Dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Greenlaw

Hiện có khá ít công ty cung cấp song song hai dịch vụ vừa là tư vấn, vừa thực hiện. Luật Greenlaw là một trong số ít công ty hiện đang cung cấp cả hai dịch vụ đó. Luật Greenlaw đã và đang được nhận được nhiều những phản hồi rất tích cực từ quý khách hàng.

Với lợi thế là đội ngũ Luật sư, chuyên viên pháp lý được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tận tình. Chúng tôi sẽ giúp khách hàng xử lý hoặc trực tiếp xử lý thủ tục tạm ngừng nhanh, đúng quy định với chi phí hợp lý.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh 

Đây chính là gói dịch vụ phù hợp với những khách hàng muốn tự mình thực hiện từ thủ tục đến chuẩn bị hồ sơ tạm ngừng nhưng lại không biết phải bắt đầu từ đâu và cần chuẩn bị những hồ sơ gì.

Ưu điểm của gói dịch vụ này chính là chi phí của các doanh nghiệp được tiết kiệm tối đa. Tùy thuộc vào hình thức tư vấn khách hàng lựa chọn mà sẽ có những mức chi phí khác nhau. Các hình thức tư vấn tạm ngừng kinh doanh của Luật Greenlaw bao gồm:

– Gọi điện thoại đến số Hotline: 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234

– Đến trực tiếp văn phòng của Luật Greenlaw tại địa chỉ Số A38, Ngõ 2, Đường Nguyễn Chánh, Trung Hòa, Cầu Giấy, TP Hà Nội.

– Gửi mail đến hòm thư: lienhe.greenlaw@gmail.com

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh của Luật Greenlaw sẽ tiến hành các nội dung sau:

  • Tư vấn các quy định của Pháp luật liên quan đến tạm ngừng kinh doanh
  • Tư vấn điều kiện, lý do tạm ngừng hoạt động
  • Tư vấn về thời gian được tạm ngừng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời gian tạm ngừng
  • Tư vấn thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại Phòng ĐKKD và cơ quan Thuế
  • Tư vấn về Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan

Dịch vụ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Dịch vụ này dành cho những khách hàng không có nhiều thời gian, muốn xử lý công việc nhanh, ngại phải làm việc với cơ quan nhà nước thì dịch vụ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh chính là lựa chọn hàng đầu.

Bởi với gói dịch vụ này, các luật sư, chuyên viên pháp lý của Luật Greenlaw sẽ thực hiện mọi công việc liên quan. Quý khách hàng chỉ cần phải thực hiện công việc duy nhất chính là đọc và ký vào giấy ủy quyền do chúng tôi soạn thảo sẵn. 

Cụ thể, Luật Greenlaw sẽ thực hiện các công việc:

  • Soạn thảo thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Nộp hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp
  • Nhận thông báo chấp nhận tạm dừng hoạt động
  • Tiến hành thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan thuế có thẩm quyền
  • Hỗ trợ thực hiện các vấn đề phát sinh (nếu có)

Thông tin yêu cầu dịch vụ của Luật Greenlaw

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh nói chung và thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh nói riêng hãy liên hệ cho chúng tôi theo các thông tin sau:

Điện thoại: 0967-984-900 hoặc 024.666.38.234

Email: lienhe.greenlaw@gmail.com

Mọi thông tin liên quan tới thủ tục tạm ngừng kinh doanh đều đã được công ty Luật Greenlaw trình bày chi tiết và cụ thể như trên. Nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc nào cần được tư vấn thêm, quý khách hàng hãy phản hồi lại cho chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp và nhanh chóng nhất. Xin chân thành cảm ơn!

Nguồn bài viết: Thủ tục tạm ngưng kinh doanh của doanh nghiệp theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/tam-ngung-kinh-doanh
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

16 thg 7, 2020

Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định

Công ty cổ phần chính là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, nhận được nhiều sự lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp mới. Vậy, công ty cổ phần (CP) là gì? Thành lập công ty cổ phần như thế nào? Đó chắc hẳn là điều thắc mắc của đa số doanh nhân mới khởi nghiệp.

thành lập công ty cổ phần
Thành lập công ty cổ phần

Để giải đáp được những khúc mắc này, công ty luật Greenlaw chúng tôi xin được trân trọng chia sẻ về loại hình doanh nghiệp này để các doanh nhân có thể nắm bắt được thông tin và lựa chọn thành lập.

Công ty cổ phần là gì?

Với sự phổ biến của loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần thì có lẽ chúng ta cũng nên tìm hiểu qua một chút để có thể nắm được những thông tin cần thiết nhất.

Dựa theo điều lệ 110 của luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp cổ phần được định nghĩa như sau:

  • Những cổ đông của công ty cổ phần sẽ có thể là các cá nhân hay tổ chức, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không có hạn chế về số lượng tối đa.
  • Cổ phần trong công ty được định nghĩa từ các vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau.
  • Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, nhưng ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 theo luật doanh nghiệp.
  • Cổ đông sẽ phải chịu trách nhiệm về những khoản nợ và các quyền nghĩa vụ về tài sản khác phù hợp trong phạm vi số vốn đã được góp vào doanh nghiệp.

Về mặt tư cách pháp nhân thì công ty cổ phần sẽ được tính bắt đầu từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Để huy động số vốn nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp thì công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại.

Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Bạn muốn thành lập công ty cổ phần một cách nhanh chóng và thành công, bạn cần chuẩn bị một cách kỹ lưỡng về các mặt như:

  • Lựa chọn đối tác
  • Chuẩn bị ngành nghề hoạt động kinh doanh
  • Mức vốn để đăng ký kinh doanh
  • Địa chỉ đặt công ty…v….v…
thành lập công ty cổ phần cần những gì
Thành lập công ty cổ phần cần những gì

Vốn tối thiểu thành lập công ty cổ phần là bao nhiêu?

Khi công ty của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường, và ngành đó không yêu cầu về mức vốn pháp định. Như vậy theo luật sẽ không quy định về mức vốn tối thiểu để thành lập. Do danh sách ngành nghề đăng ký kinh doanh khá nhiều nên bạn có thể tham khảo danh sách dưới đây:

  • Quy định pháp luật không cấm nhưng trên thực tế thì chúng ta có thể thấy được rất nhiều đơn vị doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ để thành lập công ty cổ phần là 1.000.000 đồng hay đăng ký vài chục triệu đồng. Tuy nhiên khi đăng ký mức vốn điều lệ quá thấp như vậy mà đi giao dịch và làm việc với đối tác, các cơ quan ngân hàng, cơ quan thuế thì họ thường không tin tưởng và rất hạn chế giao dịch. Đó là một trở ngại lớn khi đăng ký mức vốn điều lệ công ty cổ phần quá thấp. Vậy nên cần đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp thực tế để thuận tiện hơn cho giao dịch kinh doanh.
  • Còn khi công ty cổ phần của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh có yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động, thì vốn tối thiểu để thành lập CTy CP chính là bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. 

Thời hạn góp vốn thành lập công ty cổ phần là trong bao lâu?

Dựa theo khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014:

Các cổ đông sẽ phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ( trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn ). Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Dưới đây là một số thông tin cung cấp cho các bạn tìm hiểu để tiến hành thủ tục thành lập công ty cổ phần nhanh chóng, đơn giản mà không phải mất nhiều thời gian tư đi tìm hiểu về thủ tục pháp lý. Sau khi tìm hiểu nếu còn bất cứ thắc mắc nào thì vui lòng liên hệ ngay dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói của Luật Greenlaw. Công ty Luật Greenlaw chúng tôi chuyên thực hiện dịch vụ và tư vấn thành lập công ty cổ phần giá rẻ trọn gói uy tín hàng đầu Việt Nam.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Khi các doanh nghiệp quyết định thành lập công ty cổ phần không chỉ cần nắm được những gì về khái niệm, mà còn cả các thủ tục cũng như các bước thành lập công ty cổ phần.

Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần, quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị các thông tin sau kèm theo 01 bản công chứng CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN (đối cổ đông là tổ chức)

Tên công ty:

Luật Greenlaw sẽ tra cứu và tư vấn để tên công ty có khả năng đăng ký cao nhất

Địa chỉ trụ sở chính:

Theo quy định thì sẽ không được đăng ký trụ sở tại chung cư và nhà tập thể. Với địa chỉ là nhà riêng thì không cần cung cấp bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp quý khách hàng đặt trụ sở tại tòa nhà thương mại thì cung cấp thêm quyết định xây dựng.

Ngành nghề kinh doanh:

Quý khách hàng chỉ cần cung cấp lĩnh vực hoạt động, chúng tôi sẽ tư vấn và hệ thống ngành nghề kinh doanh theo quy định. Hiện nay, khi đăng ký hoạt động, doanh nghiệp chưa cần đáp ứng các điều kiện về chứng chỉ, giấy phép con nhưng khi hoạt động thực tế thì cần đáp ứng các điều kiện này. 

Với một số ngành nghề như kinh doanh bất động sản, bưu chính, cung ứng nguồn lao động…yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định. 

Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ chứng minh vốn đăng ký khi nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

Vốn điều lệ:

Đây là thông tin mà doanh nghiệp quan tâm nhất khi đăng ký do liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ tài sản của các cổ đông. Theo quy định, quãng thời gian để cho các cổ đông góp đủ vốn đăng ký mua là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKDN.

Sau thời hạn 90 ngày này nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì doanh nghiệp phải thực hiện thay đổi thông tin cổ đông sáng lập và giảm vốn về vốn điều lệ đã góp được trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ.

Thông tin cổ đông:

Yêu cầu cần có tối thiểu là 03 cổ đông.

Thành phần hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (Theo mẫu Phụ lục I-4 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).

Điều lệ công ty cổ phần:

  • Danh sách cổ đông sáng lập (Theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT).
  • Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cổ đông
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
  • Quyết định góp vốn của cổ đông là tổ chức
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Greenlaw thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Sau khi ký hợp đồng dịch vụ pháp lý, Luật Greenlaw sẽ chuẩn bị toàn bộ hồ sơ, nộp và nhận kết quả để bàn giao cho Quý khách hàng.

thủ tục thành lập công ty cổ phần
Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công bố nội dung đăng ký thành lập công ty cổ phần

  • Thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc khi nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp.
  • Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

+ Ngành, nghề kinh doanh của công ty

+ Thông tin về các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chúng tôi sẽ tiến hành làm dấu và nộp thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh cho quý khách hàng.

Thời gian khoảng 01 – 03 ngày kể từ ngày nhận thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Lưu ý:

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành thì hiện nay:

Doanh nghiệp sẽ có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số doanh nghiệp

Như vậy, với quy định mới này thì hình thức con dấu là do doanh nghiệp lựa chọn và quyết định và chỉ cần đảm bảo các thông tin tối thiểu nêu trên.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất việc sử dụng con dấu pháp nhân, chúng tôi khuyến cáo doanh nghiệp nên sử dụng khuôn dấu thông thường (dấu tròn) và không để thông tin quận nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Để sau này nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi trụ sở khác quận không phải thực hiện khắc lại con dấu pháp nhân của công ty. 

Ngoài ra, theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành công ty cổ phần có quyền khắc nhiều con dấu để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Trong trường hợp Công ty có nhu cầu khắc con dấu pháp nhân thứ hai, Luật sư công ty luật Greenlaw sẽ hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục khắc con dấu thứ hai.

Những điều cần làm sau khi thành lập công ty cổ phần

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải thực hiện một số thủ tục liên quan để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Cụ thể một số thủ tục cần thực hiện như:

  • Hoạt động kinh doanh phải theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận ĐKKD, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Với trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp.
  • Khi muốn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập DN phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích của người LĐ theo quy định của pháp luật về lao động thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện chế độ thống kê theo QĐ của pháp luật về thống kê định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
  • Lập sổ và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.       
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, công ty phải thông báo kết quả góp vốn cổ phần đã đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh..

Lưu ý:

So với quy định cũ, từ năm 2018 doanh nghiệp không phải kê khai thông báo sử dụng phương pháp tính thuế theo mẫu số 06 nữa mà phương pháp tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng

Công ty ghi nhận và thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lý do sử dụng dịch vụ thành lập công ty của Greenlaw

Luật Greenlaw được khách hàng tin tưởng dịch vụ của chúng tôi có những điểm khác biệt sau:

1〉Công ty dịch vụ thành lập doanh nghiệp uy tín

Là công ty kinh doanh dịch vụ luật nên chúng tôi có đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm. Ngoài ra Công ty chúng tôi có đã có 10 năm tuổi nghề, hơn 5 năm tuổi thành lập. Mỗi năm tư vấn và giải quyết thành công hơn 200 vụ việc, vấn đề pháp lý. Chúng tôi kinh doanh trên sự tử tế, tận tâm và lâu bền. Chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách về chất lượng dịch vụ. 

Điểm nổi bật khác biệt nữa là uy tín công ty. Chúng tôi nhận được nhiều sự tham vấn của các báo trong và ngoài nước về các vấn đề pháp lý, giấy phép, doanh nghiệp.

2〉Nhiều gói dịch vụ mở công ty rõ ràng đầy đủ

Là công ty duy nhất đưa ra các gói dịch vụ với công việc rõ ràng, đầy đủ. Chính vì vậy mà khách hàng rất dễ chọn các gói, phí dịch vụ tuỳ thuộc vào nhu cầu và mong muốn của mình.

3〉Thành lập công ty tốc độ nhất

Chúng tôi cam kết thời gian hoàn thành như các gói công bố. Trong trường hợp Quý khách muốn thời gian hoàn thành ngắn hơn, chúng tôi sẵn sàng đáp ứng. Thời gian có thể tốc độ nhất từ 01 – 03 ngày làm việc tùy theo mong muốn của khách hàng. Chúng tôi đủ năng lực để thực hiện với tốc độ nhanh nhất Hà Nội.

4〉Giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp tốt nhất

Là công ty duy nhất đưa ra các mức giá dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Nhưng chất lượng dịch vụ không vì thế mà bị giảm đi. Giá dịch vụ chúng tôi rẻ nhất bởi vì chúng tôi chuyên nghiệp, tốc độ, hiệu quả. Dịch vụ thành lập công ty của chúng tôi tiết kiệm được nhiều công sức, tiền bạc và thời gian. Do đó có thể đưa ra được mức giá rẻ như vậy để phục vụ quý khách hàng. 

5〉Dịch vụ hậu mãi sau khi thành lập công ty tốt nhất

Chúng tôi coi khách hàng là đối tác đồng hành lâu dài của mình. Vì vậy khi là khách hàng của chúng tôi, chúng tôi sẽ có những hỗ trợ, ưu đãi tuyệt vời dành cho bạn. Luật Greenlaw có những chính sách hậu mãi.

6〉Quy trình thành lập công ty đơn giản, tiện lợi nhất, quý khách không phải di chuyển

Quy trình mở công ty tại Greenlaw rất đơn giản cho khách hàng. Khách hàng chỉ cần chuẩn bị chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu sao y chứng thực (phô tô công chứng) một bản. Chúng tôi sẽ xin các thông tin như: tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở chính…Luật sư, chuyên viên Greenlaw soạn thảo hồ sơ và thực hiện cho khách hàng. Quý khách không cần phải đi lại nhiều. Mọi việc được Greenlaw thực hiện chu đáo.

7〉Cung cấp trọn gói: Dịch vụ thành lập công ty, kế toán thuế , chữ ký số, hoá đơn…

Thấu hiểu các doanh nghiệp cần một đơn vị thực sự chuyên nghiệp cung cấp trọn gói dịch vụ kế toán thuế, chữ ký số, hoá đơn điện tử… để vận hành. Chúng tôi cung cấp đầy đủ để doanh nghiệp không mất công đi tìm, tiết kiệm thời gian, tiền bạc.

Và còn nhiều lý do khác để lựa chọn dịch vụ của chúng tôi. Nếu sau khi nhận kết quả, Quý khách không hài lòng chúng tôi xin hoàn lại tiền cho Quý khách.

Nguồn bài viết: Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thanh-lap-cong-ty-co-phan
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

14 thg 7, 2020

Thủ tục khi thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Loại hình kinh doanh công ty cổ phần được đánh giá là loại hình kinh doanh phù hợp nhất với nền sản xuất lớn, sự hiện đại và sự phát triển của thị trường tài chính. Vậy việc thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần có thật sự tốt? Cần những lưu ý gì hay hồ sơ thủ tục ra sao, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm trong bài viết này nhé.

thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần
Thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Ưu nhược điểm khi thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Để thành loại hình kinh doanh phù hợp với nền sản xuất lớn thì phải sở hữu ưu điểm gì và đằng sau đó có nhược điểm gì?

Ưu điểm của việc thành lập

Chúng ta có thể nhìn thấy được những ưu điểm như sau:

  • Có khả năng thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh ở tại nhiều địa điểm khác nhau trong cùng hoặc ngoài tỉnh / thành phố
  • Việc hạch toán và kê khai thuế phụ thuộc vào công ty mẹ
  • Có chức năng kinh doanh
  • Không có mã số thuế chỉ có mã số đơn vị trực thuộc
  • Những loại thuế đối với địa điểm kinh doanh cũng rất đơn giản
  • Thủ tục nhanh chóng, đơn giản
  • Việc chấm dứt địa điểm kinh doanh cũng rất nhanh và dễ dàng

Nhược điểm của việc thành lập

Tất nhiên sẽ không có gì hoàn hảo, đằng sau ưu điểm bao giờ cũng sẽ có những nhược điểm nhỏ.

  • Địa điểm kinh doanh sẽ không có quyền đăng ký con dấu riêng
  • Phải kê khai thuế phụ thuộc vào công ty mẹ
  • Không được phép thành lập tại tỉnh thành mà công ty mẹ không có trụ sở hay chi nhánh ở đó.
  • Phải đóng thuế môn bài

Một số lưu ý về địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Việc thành lập địa điểm kinh doanh mới là điều rất cần thiết nhưng các công ty cần chú ý những điều sau để việc thành lập diễn ra suôn sẻ và nhanh chóng.

Về cơ quan quản lý thuế

Các công ty cần chú ý rằng địa điểm kinh doanh sẽ có nghĩa vụ phải nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm, và không phải nộp thuế GTGT hay TNDN. Với các địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với trụ sở chính thì sẽ chịu sự quản lý thuế của Chi cục thuế cấp quận nơi mà địa điểm kinh doanh đặt trụ sở mà không phải cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Về nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh: 

Nơi mà các doanh nghiệp cần tới để nộp hồ sơ là Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố mà doanh nghiệp dự định đặt địa điểm kinh doanh, không phải tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Về nộp lệ phí môn bài: 

Địa điểm kinh doanh khác tỉnh sẽ nộp tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01, kê khai theo mã số thuế của công ty mẹ và sẽ nộp trực tiếp tại Chi cục thuế cấp tỉnh/thành phố nơi mà địa điểm kinh doanh sẽ được mở. Đó chính là điều khác biệt với việc thành lập địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, bởi vì đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh thì doanh nghiệp sẽ kê khai thuế môn bài cùng với công ty mẹ. Hoặc có thể nộp trực tiếp qua trang thuế điện tử của tổng cục thuế.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Doanh nghiệp khi muốn thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần cần chuẩn bị những vấn đề sau:

  • Khi doanh nghiệp ra quyết định thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần cần lưu ý về tên địa điểm kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh, nơi đặt là nơi có trụ sở chính hay chi nhánh của doanh nghiệp.
  • Sau khoảng thời gian mười ngày kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp sẽ phải gửi văn bản thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Và bên trong thông báo mà doanh nghiệp gửi tới cơ quan nhà nước sẽ bao gồm một số nội dung như sau:

– Mã số doanh nghiệp đã được cấp khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp với cơ quan thẩm quyền.

– Tên, địa chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ chi nhánh của doanh nghiệp ( trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt ở nhiều nơi )

– Tên, địa chỉ của địa điểm kinh doanh công ty cổ phần. Ghi rõ địa điểm kinh doanh hoạt động trong những lĩnh vực gì trong khuôn khổ lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh về họ tên, nơi cư trú, chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu Việt Nam đối với người Việt Nam, hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh khác có hiệu lực đối với trường hợp là người nước ngoài.

– Với trường hợp thành lập địa điểm kinh doanh ngay tại trụ sở chính trực thuộc doanh nghiệp sẽ cần ghi thông tin về họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật có thể là giám đốc hay tổng giám đốc.

– Khi thành lập địa điểm kinh doanh ở tại chi nhánh thì cần có thông tin về họ tên và chữ ký người đứng đầu chi nhánh.

Thủ tục thực hiện việc thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Việc thành lập địa điểm kinh doanh công ty CP sau khi đã có hồ sơ thì cần làm những gì? Mọi thủ tục các công ty cần chú ý ra sao?

thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần
Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Bước 1: Chuẩn bị thông tin thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Tên địa điểm kinh doanh dự định thành lập
  • Tên địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần
  • Địa chỉ dự tính đặt địa điểm kinh doanh.
  • Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh là: Giao dịch và tiếp thị.

Chúng ta sẽ cần nhắc lại một chút về mặt hồ sơ để các công ty doanh nghiệp có thể ghi nhớ lại một cách tốt nhất.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Những thành phần hồ sơ quan trọng trong việc  thành lập địa điểm kinh doanh gồm:

  • Thông báo lập địa điểm kinh doanh.
  • 02 bản CMND / Căn cước công dân / Hộ chiếu sao y công chứng không quá 03 tháng của người đứng đầu địa điểm kinh doanh
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh nếu người đứng đầu địa điểm không đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc cổ đông, thành viên, chủ sở hữu công ty
  • Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty mẹ
  • Giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền cho người nộp hồ sơ
  • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

Sau khi các công ty đã chuẩn bị xong hồ sơ có đầy đủ chữ ký, thì các công ty sẽ nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và đầu tư nơi công ty thành lập địa điểm kinh doanh.

– TH1: Các bạn tự thực hiện thủ tục thì nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc tỉnh/ thành phố dự định mở địa điểm kinh doanh

– TH2: Các bạn nhờ Luật Greenlaw thực hiện thủ tục thì sẽ được Luật Greenlaw thực hiện toàn bộ thủ tục này.

Khi mọi thứ đã hoàn thành thì các công ty sẽ nhận được:

  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của địa điểm kinh doanh.
  • Hồ sơ nội bộ để lưu tại văn phòng

Dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh tại Công Ty Luật Greenlaw

Khi các doanh nghiệp công ty tham gia cùng Greenlaw chúng tôi, bên cạnh dịch vụ tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện Luật Greenlaw cung cấp các dịch vụ tư vấn thành lập công ty, thay đổi giấy phép kinh doanh…

Quý khách hàng cung cấp tất cả thông tin dự định thành lập địa điểm kinh doanh thông qua phiếu yêu cầu thông tin hoặc gửi mail hoặc liên hệ trực tiếp chuyên viên tư vấn:

  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh
  • Người đứng đầu địa điểm kinh doanh
  • Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu sao y công chứng (không quá 03 tháng) của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sau đó, Luật Greenlaw sẽ tư vấn trực tiếp về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp. Khi xác nhận thông tin đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định của pháp luật, chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh.

Gặp gỡ khách hàng ký kết hồ sơ và kiểm soát lần cuối.

Ngoài dịch vụ thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần ra Luật Greenlaw chúng tôi còn thực hiện các thủ tục sau:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh doanh nghiệp tư nhân.
  • Thành lập địa điểm kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên
  • Thành lập địa điểm kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên

Luật Greenlaw cam kết giúp bạn hoàn tất thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với công ty Luật Greenlaw chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc mắc về quy trình, thủ tục hay những giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập địa điểm kinh doanh.

Nguồn bài viết: Thủ tục khi thành lập địa điểm kinh doanh công ty cổ phần theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh-cong-ty-co-phan
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

11 thg 7, 2020

Thủ tục khi thành lập chi nhánh công ty

Khi mở doanh nghiệp thì ai cũng muốn rằng công ty mình sẽ được phát triển mạnh mẽ hơn nữa. Và hướng đi mà các doanh nghiệp chọn chính là thành lập chi nhánh công ty. Chi nhánh công ty là gì? Các vướng mắc, điều kiện hay những thủ tục hồ sơ cần thiết khi mở chi nhánh ra sao? Chúng ta hãy cùng đi sâu và tìm hiểu thêm nữa nhé.

thành lập chi nhánh công ty
Thành lập chi nhánh công ty

Chi nhánh công ty là gì?

Chi nhánh được định nghĩa là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Mang nhiệm vụ thực hiện một phần hay toàn bộ chức năng của doanh nghiệp ngay cả chức năng ủy quyền cho doanh nghiệp hay chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh cần phải đúng với ngành nghề của công ty. Tuy vậy, chi nhánh vẫn chỉ là một đơn vị trực thuộc công ty và không có tư cách pháp nhân độc lập.

Và các doanh nghiệp cũng cần lưu ý một chút về các vấn đề sau của chi nhánh:

  • Tên của chi nhánh phải viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, hoặc nếu có các kí tự đặc biệt thì các kí hiệu này cần phải phát âm được.
  • Tên của chi nhánh sẽ mang tên của công ty kèm theo từ “Chi nhánh”
  • Khi đăng ký hoạt động thì chi nhánh cần kèm theo tên viết tắt và tên nước ngoài.
  • Tên của chi nhánh phải in hoặc viết với cỡ chữ nhỏ hơn tên của doanh nghiệp trên mọi giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu hay những ấn phẩm do chi nhánh phát hành.
  • Ghi rõ địa chỉ như số nhà, hẻm, ngõ, phố, đường khi kê khai thông tin.
  • Ngành nghề phải giống với ngành nghề của công ty.
  • Không được bổ nhiệm những người sau làm người đứng đầu chi nhánh: cán bộ, công chức, viên chức nhà nước sĩ quan, quân nhân, cán bộ nhà nước…

Giống và khác nhau giữa chi nhánh hạch toán phụ thuộc và độc lập

Thế nào là chi nhánh độc lập và phụ thuộc? Làm thế nào để biết chi nhánh là độc lập hay phụ thuộc? Hãy cùng Greenlaw tìm hiểu cách phân biệt giữa 2 loại chi nhánh này.

Thành lập chi nhánh công ty
Thành lập chi nhánh công ty

Hạch toán độc lập được định nghĩa là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh sẽ được ghi sổ kế toán tại đơn vị. Tự kê khai và quyết toán thuế, chi nhánh này còn có con dấu và mã số thuế ( gồm 13 số ).

Hạch toán phụ thuộc hay cách gọi khác là báo sổ thì chi nhánh chỉ tập hợp chứng từ và cuối tháng gửi về công ty chính để kê khai và quyết toán thuế.

Giống nhau:

  • Đều là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
  • Vốn kinh doanh là của công ty
  • Bộ máy nhân sự sẽ do công ty mẹ tổ chức
  • Hoạt động của chi nhánh sẽ theo sự ủy quyền hoặc theo chủ trương của công ty
  • Về mặt hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh sẽ là của công ty sau nộp thuế
  • Kê khai thuế GTGT độc lập với công ty
  • Đều sẽ có mức thu lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm

Khác nhau:

  • Đối với chi nhánh hạch toán độc lập:
    • Hạch toán đầy đủ các số sách, báo cáo tài chính… Và phòng kế toàn hay là bộ phận kế toán ở chi nhánh hạch toán độc lập sẽ là một đơn vị kế toán theo Luật Kế Toán.
    • Sẽ chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Không có liên quan gì tới hiệu quả kinh doanh hay các chi nhánh cùng công ty khác. 
  • Đối với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:
    • Những số liệu trong sổ sách sẽ là một phần của sổ sách công ty. Đơn vị kế toán của công ty cũng bao gồm bộ phận kế toán các chi nhánh.
    • Phải chuyển số liệu, chứng từ doanh thu và các chi phí về công ty. Sau đó, công ty sẽ kết hợp số liệu của các chi nhánh khác của cùng công ty và hoạt động của công ty để hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập chi nhánh công ty

Thành lập chi nhánh là hướng đi được các doanh nghiệp lựa chọn để mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh tối ưu nhất. Để các doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về việc thành lập chi nhánh, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các doanh nghiệp về điều kiện đăng ký thành lập chi nhánh công ty:

  • Có giấy phép kinh doanh được cấp theo đúng quy định của pháp luật
  • Người đứng đầu chi nhánh cần đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Theo Luật doanh nghiệp thì các tổ chức cá nhân sau đây sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ.
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh và thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
    • Người chưa thành niên, bị hạn chế năng lực hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự…
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân viên chức quốc phòng trong các cơ quan
  • Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Không được phép đăng ký chi nhánh ở chung cư hay nhà tập thể.
    • Có chứng chỉ hành nghề với ngành nghề kinh doanh tại chi nhánh.
    • Tên của chi nhánh sẽ phải mang tên doanh nghiệp và đi kèm cụm từ “Chi nhánh”.

Thủ tục thành lập chi nhánh công ty

Việc thành lập chi nhánh công ty chính là để doanh nghiệp mở rộng thị trường, tiếp cận với những cơ hội kinh doanh mới. Và hơn nữa, nó cũng mang lại một khía cạnh khác chính là mở rộng và nâng được tầm thương hiệu cho chính doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh công ty sẽ không tránh khỏi những vướng mắc về tục pháp lý cũng như những công việc cần thực hiện sau khi thành lập chi nhánh liên quan đến cơ quan thuế. Đó cũng là trở ngại nhất định nếu như không có phương án giải quyết triệt để.

thành lập chi nhánh công ty
Thành lập chi nhánh công ty

Hồ sơ:

  • Thông báo thành lập chi nhánh công ty của doanh nghiệp ( theo mẫu )
  • Quyết định của Hội đồng thành viên (với CTy TNHH hai thành viên trở lên), chủ tịch công ty (với CTy TNHH một thành viên) hay là Hội đồng quản trị (với CTy Cổ Phần), các thành viên hợp danh (CTy hợp danh) về việc thành lập chi nhánh của doanh nghiệp.
  • Biên bản họp về việc thành lập chi nhánh công ty.
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của chi nhánh
  • Chứng minh nhân dân của người đứng đầu chi nhánh hoặc hộ chiếu
  • Chi nhánh phải có chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Điều lệ công ty
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – bản sao hợp lệ

Thủ tục, trình tự thành lập chi nhánh:

  • Cách để đăng ký thành lập chi nhánh:
    • Đăng ký trực tiếp ở Sở kế hoạch và đầu tư
    • Đăng ký online trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc Gia
  • Trình tự nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và đầu tư
    • Hồ sơ thành lập chi nhánh theo quy định
    • Nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi chi nhánh đang hoạt động
    • Bộ phận một cửa sẽ nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận
    • Phòng đăng ký doanh nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
  • Khi hồ sơ chưa hợp lệ thì doanh nghiệp cần làm theo các bước sau:
    • Nhận thông báo bổ sung hồ sơ
    • Điều chỉnh lại hồ sơ theo hướng dẫn trong thông báo bổ sung và nộp lại hồ sơ
  • Khi hồ sơ đã được chấp nhận, hợp lệ:
    • Phòng đăng ký doanh nghiệp giải quyết hồ sơ
    • Phòng đăng ký doanh nghiệp sẽ nhập thông tin vào hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu mã số chi nhánh rồi mới cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Trả kết quả

  • Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng bản giấy thì doanh nghiệp tới lấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo giấy hẹn
  • Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ online mà không sử dụng chữ ký số công cộng, thì doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp kèm giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng đăng ký kinh doanh theo ngày hẹn để lấy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đặc biệt, với trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh khác nơi đặt trụ sở chính thì trong hạn thời gian bảy ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, doanh nghiệp sẽ phải thông báo bằng văn bản tới phòng đăng ký doanh nghiệp cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp – thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
  • Với trường hợp thành lập chi nhánh tại nước ngoài thì sẽ phải thực hiện theo quy định của nước sở tại.

Công tác thủ tục thành lập tại Greenlaw

Để giúp các doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng được chi nhánh để phát triển mạnh mẽ hơn cũng như giúp các doanh nghiệp không bị tốn quá nhiều thời gian vào thủ tục cũng như hồ sơ. Chúng tôi, Công Ty Luật Greenlaw sẽ thực hiện toàn bộ cho các doanh nghiệp như sau:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về chi nhánh công ty
  • Làm việc trực tiếp với doanh nghiệp để xác định yêu cầu về thành lập chi nhánh
  • Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp giấy tờ để soạn hồ sơ thành lập chi nhánh doanh nghiệp.
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh
  • Chuyển hồ sơ cho doanh nghiệp và đóng dấu
  • Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với doanh nghiệp
  • Nộp hồ sơ ở phòng đăng ký doanh nghiệp
  • Theo dõi quá trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp.
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động ở Phòng đăng ký doanh nghiệp
  • Tới cơ quan quản lý thuế để nộp hồ sơ thông báo việc thành lập chi nhánh
  • Gửi thông báo tới phòng đăng ký doanh nghiệp về việc bổ sung thêm thông tin chi nhánh ở trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty kèm nội dung bổ sung thông tin về chi nhánh
  • Bàn giao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh và các chứng từ liên quan.
  • Thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý

Một số lưu ý khi thành lập chi nhánh

Trong quá trình kinh doanh hoạt động, công ty, doanh nghiệp muốn mở chi nhánh. Cần lưu ý khi thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp. Sau đây, Greenlaw chúng tôi sẽ chia sẻ tới khách hàng những thông tin thông qua những vấn đề dưới đây.

Các loại thuế sau khi thành lập công ty:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế xuất nhập khẩu
  • Thuế tài nguyên
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp thành lập chi nhánh khác tỉnh

  • Khi thực hiện thủ tục thành lập thì sẽ tùy với nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn hình thức hạch toán phụ thuộc hay độc lập.
  • Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh sẽ phải theo đúng với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Còn đối với doanh nghiệp có ngành dịch vụ ăn uống, thì sẽ được mặc định là hạch toán độc lập. Do ngành nghề liên quan đến ăn uống đăng ký ở quận nào thì quận đó quản lý. Nên dù công ty thành lập chi nhánh trong cùng tỉnh hay là khác tỉnh thì vẫn phải đăng ký hình thức hạch toán độc lập.

Đặt tên cho chi nhánh công ty, doanh nghiệp

  • Tên chi nhánh sẽ phải có cụm từ “Chi nhánh” + tên doanh nghiệp
  • Tên phải được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, các chữ F. J. Z. W, số và kí hiệu
  • Tên của chi nhánh công ty sẽ phải gắn ở tại trụ sở chính của chi nhánh

Địa chỉ trụ sở chính của chi nhánh công ty, doanh nghiệp

Địa chỉ của trụ sở chi nhánh cần được khai rõ ràng, cụ thể. Đặc biệt bao gồm: số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố hoặc thôn xã, huyện, thị trấn, tỉnh. Và doanh nghiệp sẽ không được tiến hành đăng ký trụ sở chi nhánh tại Chung cư hay Nhà tập thể.

Nội dung hoạt động của chi nhánh công ty

Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với công ty, không được phép thực hiện kinh doanh các ngành nghề khác. Chi nhánh công ty sẽ thực hiện toàn bộ hay một phần chức năng của công ty, kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

Người đứng đầu chi nhánh công ty, doanh nghiệp

Công ty sẽ phải bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh. Là người quan trọng , đại diện cho chi nhánh và quản lý hoạt động của chi nhánh. Người đứng đầu chi nhánh phải không thuộc trường hợp sau:

    • Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong những doanh nghiệp nhà nước
    • Người chưa thành niên, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
    • Tổ chức không có tư cách pháp nhân
    • Người đang chấp hành hình phạt tù, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người đang chịu xử lý hành chính tại những cơ sở cai nghiện bắt buộc,….

Nguồn bài viết: Thủ tục khi thành lập chi nhánh công ty theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thu-tuc-thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com