5 thg 6, 2020

GIẤY PHÉP TỔ CHỨC SỰ KIỆN

Cá nhân, doanh nghiệp tổ chức sự kiện nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động marketing, PG, quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng. Để tổ chức sự kiện thành công tốt đẹp, không bị hủy bỏ vào phút chót cá nhân, doanh nghiệp cần có giấy phép tổ chức sự kiện. Vậy để xin được thì cần làm những thủ tục như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Greenlaw để có được những thông tin hữu ích nhất.


Giấy phép tổ chức sự kiện
Giấy phép tổ chức sự kiện

Sự kiện nào cần xin giấy phép ?

Theo quy định pháp luật hiện nay, hầu hết các sự kiện, chương trình thì đều phải xin giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Tùy thuộc và loại sự kiện, chương trình thì yêu cầu giấy phép sẽ khác nhau.
Những sự kiện, chương trình phổ biến hiện nay cần xin giấy phép như: buổi họp báo, chương trình biểu diễn thời trang, cuộc thi sắc đẹp, chương trình ca nhạc, sự kiện quảng bá sản phẩm,…
Đối với những sự kiện cá nhân nhỏ như tiệc sinh nhật, tiệc đầy tháng, buổi họp liên hoan,… cá nhân, tổ chức không phải xin giấy phép.

Cơ quan cấp phép tổ chức sự kiện

Phụ thuộc vào tính chất của mỗi sự kiện, event cụ thể mà cá nhân, doanh nghiệp cần đến cơ quan có thẩm quyền để xin giấy phép.
Đối với những sự kiện không có yếu tố nước ngoài, Cơ quan tiếp nhận giải quyết hồ sơ thường sẽ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở ban hành có liên quan, cụ thể là Sở Văn hóa và Thể thao ở tỉnh/thành phố nơi tổ chức sự kiện.
Đối với những sự kiện có quy mô thực hiện từ 2 tỉnh/thành phố trở lên, mang tính chất thuộc Bộ và các cơ quan ngang Bộ, cơ quan có thẩm quyền có thể là Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch (Cục Nghệ thuật biểu diễn), Bộ Công thương hoặc Bộ Thông tin và truyền thông,… sẽ cấp giấy phép cho các sự kiện.
Đối với những hội nghị, hội hội quốc tế cấp cao có sự tham dự của người đứng đầu, quan chức cấp cao của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế, Thủ tướng Chính phủ là người đưa ra quyết định cho phép tổ chức.

Hồ sơ xin giấy phép tổ chức sự kiện theo từng loại

Đối với sự kiện, chương trình thông thường hồ sơ gồm các tài liệu sau:
  • Đơn đề xin giấy phép tổ chức sự kiện;
  • 02 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện sự kiện;
  • Kịch bản sự kiện, chương trình (bản sao có đóng dấu treo của doanh nghiệp);
  • Hợp đồng và giấy ủy quyền của doanh nghiệp và công ty tổ chức sự kiện (nếu có);
  • Hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện, chương trình (do đơn vị tổ chức sự kiện soạn thảo, số lượng ít nhất là 04 bản);
  • Tài liệu khác tùy vào loại hình sự kiện, chương trình, hội họp, buổi biểu diễn,…
Hồ sơ theo từng loại hình sự kiện chi tiết như sau:
Loại hình sự kiện Hồ sơ
Tổ chức họp báo 1-  Đơn xin phép tổ chức họp báo;
2-  Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đơn vị tổ chức (02 bản sao chứng thực);
3-  Tài liệu về nội dung, mục đích họp báo, giấy phép biểu diễn, quà tặng khuyến mãi…).
4-  Thời gian cấp: 1 ngày (không kể ngày nghỉ).
Tổ chức buổi biểu diễn ca nhạc 1-  Đơn xin phép tổ chức biểu diễn ca nhạc: nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung buổi biểu diễn, có tổ chức bán vé không;
2-  Bản sao công chứng giấy phép hoạt động;
3-  Hợp đồng thuê địa điểm tổ chức;
4-  Bản ghi lời bài hát;
5-  Tài liên quan đến quyền tác giả, quyền của chủ sở hữu tác phẩm biểu diễn.
6-  Thời gian cấp: 7 ngày (không kể ngày nghỉ).
Tổ chức trình diễn thời trang 1-  Giấy phép xin tổ chức trình diễn thời trang;
2-  Danh sách người mẫu, nhà thiết kế;
3-  Hình mẫu trang phục sẽ trình diễn;
4-  Hợp đồng thuê địa điểm tổ chức buổi trình diễn;
5-  Tổ chức phúc khảo được tổ chức trước ít nhất 5 ngày trước khi tổ chức trình diễn thời trang.
Tổ chức buổi triển lãm (triển lãm ảnh, triển lãm ảnh) 1-  Đơn đề nghị nêu rõ địa điểm, thời gian, nội dung tổ chức buổi triển lãm;
2-  Danh mục tác phẩm được triển lãm: chất liệu, nội dung, kích thường…
3-  Danh mục tác giả thực của tác phẩm được triển lãm;
4-  Hợp đồng thuê địa điểm tổ chức;
5-  Mẫu giấy mời khách mời tham dự buổi triển lãm.

Các mẫu đơn xin giấy phép tổ chức sự kiện

Cá nhân, tổ chức có thể tham khảo một số mẫu đơn Greenlaw đã sử dụng như sau:
–  Tổ chức họp báo:


Xin giấy phép tổ chức sự kiện họp báo
Xin giấy phép tổ chức sự kiện họp báo

– Tổ chức lễ hội:


Xin giấy phép tổ chức sự kiện lễ hội
Xin giấy phép tổ chức sự kiện lễ hội

– Tổ chức triển lãm:


Xin giấy phép tổ chức sự kiện triển lãm
Xin giấy phép tổ chức sự kiện triển lãm

Trình tự thủ tục xin giấy phép tổ chức sự kiện

Cá nhân, tổ chức thực hiện xin giấy phép tổ chức sự kiện theo quy trình sau:
Bước 1: Chuẩn bị bộ đủ hồ sơ hoàn thiện, đầy đủ các giấy tờ theo quy định pháp luật và phù hợp với từng loại sự kiện cụ thể.
Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền
Các bạn tiến hành lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:
Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền.
Nộp qua đường bưu điện (tùy từng cơ quan có thể áp dụng thực hiện phương thức này).
Nộp qua internet (tùy từng cơ quan có thể áp dụng thực hiện phương thức này).
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét và thẩm định nội dung hồ sơ
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thể quyền sẽ yêu cầu duyệt sự kiện, chương trình hoặc xin ý kiến của cơ quan ban ngành có liên quan khác.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu duyệt chương trình, hoặc lấy ý kiến của các cơ quan ban ngành liên quan khác.
Bước 4: Nhận kết quả nộp hồ sơ xin cấp giấy phép tổ chức sự kiện
Đến ngày hẹn trả kết quả thủ tục hành chính, các bạn sẽ lên cơ quan có thẩm quyền để nhận kết quả là Giấy phép tổ chức sự kiện.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo bằng văn bản đến người nộp hồ sơ.

Thời hạn nộp hồ sơ xin giấy phép tổ chức sự kiện

Cá nhân, tổ chức sẽ phải nộp hồ sơ xin giấy phép tổ chức sự kiện trước ít nhất 10 ngày diễn ra sự kiện. Đối với buổi trình diễn thời trang, cuộc thi sắc đẹp,… các sự kiện, chương trình mà cơ quan nhà nước cần duyệt phác thảo, đơn vị tổ chức cần nộp hồ sơ trước ít nhất 30 ngày.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI XIN GIẤY CẤP PHÉP TỔ CHỨC SỰ KIỆN

– Xác định đúng thời hạn nộp hồ sơ xin giấy phép, bởi vì tùy từng loại event, chương trình thì yêu cầu thời hạn sẽ khác nhau. Mặt khác, cần lưu ý về thời hạn thực hiện có bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ không.
– Tìm hiểu đúng cơ quan có thẩm quyền cấp phép và quy cách làm việc để tránh tốn thời gian, công sức thực hiện thủ tục hành chính. Có những cơ quan hành chính triển khai việc tiếp nhận hồ sơ theo 3 phương thức (nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện, nộp qua internet) nhưng có những cơ quan hành chính bắt buộc phải đến bộ phận một cửa để nộp hồ sơ. Thông thường bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ làm việc từ sáng thứ 2 đến sáng thứ 6 và sáng thứ 7 (nghỉ chiều thứ 6).
– Trước khi nộp hồ sơ, cá nhân, tổ chức nên đến cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn về hồ sơ, điều kiện tổ chức sự kiện của mình.
Trên đây là những tư vấn của Greenlaw liên quan đến việc Xin giấy phép tổ chức sự kiện. Nếu bạn đọc còn bất kì băn khoăn gì, vui lòng liên hệ để chúng tôi giải đáp và hỗ trợ nhanh nhất.
Bài viết https://greenlaw.vn/giay-phep-to-chuc-su-kien đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công Ty Luật TNHH GreenLaw.

4 thg 6, 2020

Giấy phép hành nghề – Chứng chỉ hành nghề

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết cho bạn về chủ đề giấy phép hành nghề là gì? Tại sao cần phải có loại chứng chỉ này? Và các ngành nghề nào bắt buộc phải xin giấy phép hành nghề. Mời bạn theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn:


Giấy phép hành nghề
Giấy phép hành nghề là chứng chỉ hành nghề

GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ LÀ GÌ?

Giấy phép hành nghề hay còn có tên gọi khác là chứng chỉ hành nghề, theo văn bản pháp luật được định nghĩa như sau:
Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.
Giấy phép hành nghề thì được hiểu rộng hơn so với chứng chỉ hành nghề. Giấy phép hành nghề được cấp cho tổ chức, cá nhân, còn chứng chỉ chỉ được cấp cho cá nhân.
Tùy thuộc vào tính chất của từng ngành, nghề kinh doanh và nhu cầu quản lý của nhà, văn bản quy phạm pháp luật sẽ quy định cụ thể người hoạt động kinh doanh ngành, nghề đó có cần giấy phép hay không.

QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

Trước đây, Nghị định 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp đã có những quy định cụ thể tại Điều 9. Hiện nay, khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 ra đời, Nghị định 96/2015/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thì quy định này đã không còn. Tùy từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể sẽ được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.”
Nguồn: https://ift.tt/3gOarmW

VÌ SAO KINH DOANH CẦN GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ?



Vì sao phải có chứng chỉ hành nghề
Vì sao phải có giấy phép hành nghề

Giấy phép hành nghề là văn văn bản thể hiện rõ ràng trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, đạo đức của một người.
Với nhiều ngành, nghề kinh doanh có đặc thù riêng, cá nhân hành nghề phải đạt được trình độ chuyên môn cũng như số năm kinh nghiệm nhất định. Ví dụ, đối với bác sĩ là người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đây là công việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bệnh nhân. Theo quy định tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định, điều kiện được cấp giấy phép cho loại hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế và có ít nhất 18 tháng thực hành tại bệnh viện, việc nghiên cứu có giường bệnh.
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh cũng như sự phát triển toàn diện, các doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân sự, đặc biệt những người quản lý điều hành bộ phận thì luôn yêu cầu ứng viên phải có giấy phép hành nghề nhằm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp cũng như tăng tính chịu trách nhiệm của cả cá nhân và doanh nghiệp.
Như vậy, yêu cầu giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh nhất định là cần thiết.

CÁC NGÀNH NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ

Greenlaw tổng hợp bảng danh mục ngành, nghề kinh doanh hiện nay yêu cầu giấy phép hành nghề. Bạn đọc có thể tham khảo dưới đây (CCHN: chứng chủ hành nghề):
STT Ngành Số lượng Yêu cầu về người đứng
1 Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp 01 Người đứng đầu tổ chức: giám đốc hoặc tổng giám đốc công ty hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (trong trường hợp không có ủy quyền)
Hoặc Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (trong trường hợp được người đứng đầu tổ chức ủy quyền.)
2 Dịch vụ kiểm toán 05 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
    Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty.
    >= 02 thành viên góp vốn.
    Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Công ty hợp danh:
    Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công ty
    >= 02 thành viên hợp danh.
    Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân:
      Chủ DNTN đồng thời là giám đốc có CCHN.
Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
3 Dịch vụ kế toán 02 Giám đốc doanh nghiệp. Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
4 Giám sát thi công xây dựng công
trình
01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
5 Khảo sát xây dựng 01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
6 Thiết kế xây dựng công trình 01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
7 Dịch vụ môi
giới bất động sản
>= 01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
8 Dịch vụ định giá bất động sản >= 02 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
9 Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản >= 02
CCHN
môi giới
Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
Nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ định giá bất động sản
10 Dịch vụ đấu giá BĐS 01 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
11 Dịch vụ làm thủ tục thuế 02 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
12 Dịch vụ thẩm định giá 03 Công ty TNHH 1 thành viên:
  Chủ sở hữu doanh nghiệp.
  Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty.
  Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
  Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
  02 thành viên góp vốn.
  Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty.
  Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
Công ty hợp danh:
  02 thành viên hợp danh.
  Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty.
  Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân:
  Chủ doanh nghiệp tư nhân.
  Giám đốc doanh nghiệp tư nhân phải là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.
  Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
Công ty cổ phần phải có:
  02 cổ đông sáng lập.
  Người đại diện theo pháp luật,
Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty cổ phần là thẩm định viên.
–  Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
13 Hành nghề dược 01 Cá nhân giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
14 Sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y 02 Chứng chỉ sản xuất của: cá nhân giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
Chứng chỉ kiểm nghiệm của: cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
15 Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y 02 Cá nhân giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
16 Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật 01 Cá nhân giữ chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
17 Bán buôn thuốc bảo vệ thực vật 01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp.
18 Hoạt động xông hơi, khử trùng 01 Cá nhân làm việc tại doanh nghiệp
19 Bệnh viện 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện.
20 Phòng khám đa khoa 01 Người giữ chức vụ quản lý, chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám đa khoa.
21 Phòng khám chuyên khoa 01 Người giữ chức vụ quản lý, chịu trách
nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa.
22 Phòng chẩn trị y học cổ truyền 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Phòng khám chẩn trị y học cổ truyền.
23 Nhà hộ sinh 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của nhà hộ sinh.
24 Phòng khám chẩn đoán hình ảnh 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Phòng khám chẩn đoán hình ảnh.
25 Phòng xét nghiệm 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng xét nghiệm.
26 Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp.
27 Cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà.
28 Cơ sở dịch vụ kính thuốc 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở dịch vụ kính thuốc.
29 Cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh 01 Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của Cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh.
30 Dịch vụ bán đấu giá tài sản 01 Người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

PHÂN BIỆT GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ VÀ GIẤY PHÉP KINH DOANH NĂM 2020

Theo định nghĩa tại khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
Giấy phép hành nghề là là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân, tổ chức có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Giấy đăng ký doanh nghiệp sẽ ghi nhận thông tin của doanh nghiệp: tên, địa chỉ trụ sở, vốn, người đại diện, chủ sở hữu/thành viên/cổ đông của công ty. Hiện nay, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Giấy phép hành nghề sẽ ghi nhận thông tin của cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện được cấp: thông tin cá nhân, chuyên môn, phạm vi hoạt động trong lĩnh vực.
Như vậy, Giấy phép doanh nghiệp được cấp cho doanh nghiệp, giấy phép hành nghề được cấp cho cá nhân hoặc tổ chức Giấy phép hành nghề không phải là giấy phép kinh doanh.
Trên đây là những tư vấn của Greenlaw gửi đến các bạn đọc liên quan đến quy định pháp luật về Giấy phép hành nghề.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận chuyên viên pháp lý tư vấn pháp luật trực tuyến qua:
Hotline 24/7: 0967-984-900 hoặc 024.666.38.234
Email: lienhe.greenlaw@gmail.com
Để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Greenlaw.
Bài viết https://greenlaw.vn/giay-phep-hanh-nghe đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công Ty Luật TNHH GreenLaw.

Giấy phép in xuất bản phẩm

Hiện nay, để đưa ra thị trường các mặt hàng in ấn như báo chí, biểu mẫu giấy tờ, hóa đơn tài chính… thì cần phải xin giấy phép in xuất bản phẩm. Tuy nhiên, đối với mỗi loại sản phẩm, đòi hỏi doanh nghiệp/tổ chức muốn xin giấy phép này phải đáp ứng các điều kiện khác nhau trước khi thực hiện.
Với bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về điều kiện cũng như thủ tục làm giấy phép in xuất bản phẩm. Mời bạn cùng dõi theo:

Xuất bản phẩm là gì?

Khái niệm xuất bản phẩm được quy định rất rõ ràng trong Luật Xuất bản năm 2012. 
Theo đó Xuất bản phẩm là các tài liệu, tác phẩm có nội dung liên quan đến kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, lĩnh vực văn học và nghệ thuật, lĩnh vực khoa học – công nghệ. Và được xuất bản thông qua các cơ quan, tổ chức đã được cấp giấy phép xuất bản hoặc các Nhà xuất bản, dưới dạng các ngôn ngữ khác nhau, có thể bằng âm thanh và/hoặc hình ảnh và được thể hiện dưới các hình thức dưới đây:
  • Sách in
  • Sách chữ nổi
  • Tờ gấp, Áp phích, Tờ rơi, Tranh, Ảnh, Bản đồ
  • Các loại lịch (lịch treo tường, lịch bloc, lịch để bàn…)
  • Các bản ghi hình, bản ghi âm có nội dung thay cho sách hoặc minh hoa cho sách

Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

Để được cấp giấy phép in xuất bản phẩm, tổ chức/doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
  • Chủ sở hữu của cơ sở in ấn phải là tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Người đứng đầu của cơ sở in ấn phải là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và phải đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.
  • Cơ sở in ấn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định pháp luật
  • Phải có Giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật
  • Cơ sở in ấn phải được xây dựng, quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở , phát thanh, truyền hình,báo chí, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về Quy hoạch.
  • Cơ sở in ấn phải có mặt bằng sản xuất, với đầy đủ các máy móc, thiết bị đề thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm, cụ thể như sau:
+ Đối với công đoạn chế bản: cơ sở phải có ít nhất 1 trong các máy móc thiết bị: máy ghi phim, máy ghi kẽm, máy tạo khuôn in.
+ Đối với công đoạn in: cơ sở phải có máy in. Số lượng máy in tùy thuộc vào quy mô dự kiến của cơ sở.
+ Đối với công đoạn gia công sau in: cơ sở phải có máy dao xén giấy và có ít nhất một trong các máy móc sau: máy đóng sách (đóng gáy thép hoặc gáy khâu chỉ), máy kỵ mã liên hợp, máy vào bìa, dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in xuất bản phẩm.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép in xuất bản phẩm

STT Nội dung giấy tờ Số lượng Ghi chú
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu 03 Bản gốc có đóng dấu của cơ sở
2 Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập cơ sở in 03 Bản sao có chứng thực
3 Tài liệu, giấy tờ chứng minh cơ sở có đủ mặt bằng sản xuất đủ đáp ứng hoạt động in gồm:
      Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
      Hợp đồng hoặc giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất
03 Bản sao có chứng thực
Tài liệu, giấy tờ chứng minh cơ sở có đầy đủ thiết bị, máy móc thực hiện một hoặc toàn bộ các công đoạn: chế bản in, in ấn và gia công sau khi in xuất bản phẩm gồm:
      Giấy tờ sở hữu hoặc thuê mua thiết bị.
      Trường hợp chưa có thiết bị, trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải có danh mục thiết bị dự kiến đầu tư. Đồng thời trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ toàn bộ các thiết bị theo danh mục đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kèm theo gửi bản sao các chứng từ, hợp đồng mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép.
03 Bản sao có đóng dấu công ty
4 Bộ Sơ yếu lí lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu 03 Bản gốc có xác nhận của UBND xã, phường
5 Giấy tờ cá nhân của người đứng đầu cơ sở in: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn. 03 Bản sao có chứng thực
6 Bằng cấp, chứng chỉ của người đứng đầu cơ sở in do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp (cao đẳng trở lên) hoặc Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và truyền thông cấp. 03 Bản sao có chứng thực
7 Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh – trật tự do Cơ quan nhà nước cấp 03 Bản sao có chứng thực
8 Giấy chứng nhận đủ điều kiện về vệ sinh môi trường do Cơ quan nhà nước cấp 03 Bản sao có chứng thực

Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép in xuất bản phẩm

Căn cứ pháp lý

Thủ tục xin giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
–      Luật xuất bản năm 2012;
–   Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Xuất bản do Văn phòng Quốc hội ban hành;
–   Nghị định 60/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/06/2014 quy định về hoạt động in;
–    Nghị định số 25/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/06/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
–     Nghị định số 195/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/11/2013 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.

Cách thức thực hiện thủ tục

Cơ sở in xuất bản phẩm có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công và bưu chính công ích.

Thời gian thực hiện thủ tục theo quy định

15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan cấp giấy phép.

Cơ quan cấp giấy phép

+ Cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương do Cục Xuất bản, In và Phát hành – Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.
+ Cơ sở in ở địa phương do Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.
Trên đây là các kiến thức về giấy phép in xuất bản phẩm, nếu còn điều gì thắc mắc hãy đưa câu hỏi về cho chúng tôi, xin cám ơn.
Bài viết https://greenlaw.vn/giay-phep-in-xuat-ban-pham đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công Ty Luật TNHH GreenLaw.

3 thg 6, 2020

Giấy phép treo biển quảng cáo

Trong bài viết hôm nay, GreenLaw sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu những thủ tục, quy định pháp luật xoay quanh chủ đề Xin giấy phép treo biển quảng cáo. Với kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ của mình, chúng tôi tự tin cung cấp dịch vụ pháp lý nhanh nhất, tốt nhất cùng với chi phí thấp nhất đến Quý khách hàng.

Treo biển quảng cáo đúng cách để không bị phạt

Hiện nay, việc treo biển quảng cáo cần tuân thủ các quy định sau:

Nội dung

Nội dung trên biển quảng cáo bao gồm:
+ Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ (ghi theo Giấy đăng ký kinh doanh);
+ Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
+ Địa chỉ và địa thoại liên lạc.

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ trên biển quảng cáo phải là tiếng Việt. Nếu trên biển quảng cáo gồm cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì phải đảm bảo khổ chữ tiếng nước ngoài không được lớn hơn quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt, và được đặt phía dưới chữ tiếng Việt. Hai trường hợp không bắt buộc sử dụng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Quảng cáo:
a) Nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt;
b) Sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.

Kích thước

Đảm bảo đúng quy định về kích thước biển hiệu tại Điều 34 Luật Quảng cáo như sau:
+ Biển hiệu ngang: chiều cao tối đa là 2 mét, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
+ Biển hiệu dọc: chiều ngang tối đa là 1m, chiều cao tối đa là 4m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT BIỂN QUẢNG CÁO




Quy định về đặt biển quảng cáo
Quy định về treo biển quảng cáo

Về cách đặt biển quảng cáo được quy định chi tiết tại Thông tư 04/2018/TT-BXD ngày 20/05/2018 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời như sau: đối với biển hiệu:
  • Vị trí: biển hiệu được treo/gắn/ốp vào sát cổng, mặt trước của trụ sở hoặc nơi sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
  • Trường hợp biển hiệu treo ngang cổng hoặc lối vào phải đảm bảo khoảng cách thông thủy từ mép dưới biển xuống điểm cao nhất của mặt lối đi không nhỏ hơn 4,25 mét.
  • Đảm bảo biển hiệu không được lấn ra hoặc chiếm vỉa hè, lòng đường; không gây ảnh hưởng đến giao thông công cộng; không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả.
  • Việc đặt biển hiệu phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo và các quy chuẩn kỹ thuật.

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP TREO BIỂN QUẢNG CÁO

Hồ sơ

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị bộ hồ sơ nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các tài liệu sau:
1-  Đơn xin giấy phép treo biển quảng cáo (Greenlaw sẽ cung cấp và hướng dẫn hoàn thiện);
2-  Bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
3-  Bản sao chứng thực đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo của tổ chức thực hiện quảng cáo bằng biển)
4-  Tài liệu của doanh nghiệp chứng minh đủ điều kiện quảng cáo hàng hóa, dịch vụ:
+ Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;
+ Đối với tài sản theo quy định phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì yêu cầu nộp kèm;
+ Quảng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt thì hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo như sau:
Quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật về y tế; phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt;
b) Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế;
c) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp;
d) Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật này phải có giấy chứng nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dinh dưỡng sản xuất trong nước; đối với sản phẩm dinh dưỡng nhập khẩu thì phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất và giấy phép lưu hành;
đ) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải công bố tiêu chuẩn;
e) Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề do ngành y tế cấp theo quy định của pháp luật;
g) Quảng cáo trang thiết bị y tế phải có giấy phép lưu hành đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu;
h) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. Quảng cáo sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật phải có giấy phép kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp;
i) Quảng cáo thuốc thú y, vật tư thú y phải có giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm;
k) Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.
5-    Mẫu in màu biển quảng cáo, yêu cầu: rõ màu sắc, kích thước và có đóng dấu của doanh nghiệp xin giấy phép. Phía dưới mẫu biển quảng cáo ghi thông tin đơn vị thực hiện quảng cáo (tên, địa chỉ, giấy phép do Sở Văn hóa và truyền thông tỉnh/thành phố cấp);
6-   Tài liệu chứng minh địa điểm treo biển quảng cáo hợp pháp:
+ Hợp đồng giữa đơn vị thực hiện quảng cáo và người có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng địa điểm;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm.
7-   Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo.

Cơ quan cấp phép treo biển quảng cáo

Đối với việc quảng cáo thực hiện bằng hình thức treo biển quảng cáo, Sở Văn hoá – Thông tin là cơ quan có thẩm quyền cấp phép.     

Thời hạn  

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa Thông tin sẽ xem xét, thẩm định nội dung xin cấp phép. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

LỆ PHÍ XIN GIẤY PHÉP TREO BIỂN QUẢNG CÁO

Hiện nay, doanh nghiệp không mất lệ phí nhà nước khi xin giấy phép treo biển quảng cáo theo Quyết định số 2840/QĐ-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 30/12/2016. Bạn đọc có thể tham khảo lệ phí nhà nước thu trước đây tại Thông tư số 74/2014/TT-BTC quy định về bãi bỏ Thông tư số 154/2009/TT-BTC ngày 30/7/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo.
Nếu cá nhân, tổ chức cần thực hiện treo biển quảng cáo, xin giấy phép hãy liên hệ với Greenlaw để được sử dụng dịch vụ pháp lý tốt nhất mà chi phí phù hợp nhất hiện nay.
Liên hệ ngay Hotline: 0967-984-900 hoặc 024.666.38.234 để được chúng tôi tư vấn và giải đáp các thắc mắc của bạn.
Bài viết https://greenlaw.vn/xin-giay-phep-treo-bien-quang-cao đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công Ty Luật TNHH GreenLaw.

23 thg 5, 2020

Thủ tục làm giấy phép lao động

Trong bối cảnh Việt Nam đã hội nhập kinh tế quốc tế ở mức cao thì xu hướng người nước ngoài tới làm việc tại Việt Nam sẽ còn tiếp tục tăng trong thời gian tới. Đối với người lao động nước ngoài, giấy phép lao động là giấy tờ rất quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp và lưu trú tại Việt Nam.
GreenLaw sẽ gửi đến các bạn đọc bài viết về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép lao động nước ngoài đầy đủ và chi tiết nhất.

Giấy phép lao động là gì?



Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động (từ tiếng Anh là work permit) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền cấp GPLĐ cho người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

Các hình thức người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

–  Làm việc theo hợp đồng lao động tại Việt Nam;
–  Doanh nghiệp di chuyển người lao động trong nội bộ doanh nghiệp;
–  Người lao động vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, tài chính, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, thể thao, văn hóa, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế.;
–  Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng tại Việt Nam;
–  Người nước ngoài thực hiện chào bán dịch vụ tại Việt Nam;
–  Người nước ngoài đang làm việc tại các tổ chức phi chính phủ của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động;
–  Là tình nguyện viên;
–  Là người thành lập hiện diện thương mại của thương nhân nước ngoài ở Việt Nam;
–  Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
–  Người nước ngoài thực hiện các dự án hoặc gói thầu tại Việt Nam.

Điều kiện xin giấy phép lao động




Điều kiện xin giấy phép lao động

Đảm bảo sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
Là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định trong văn bản pháp luật;
Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
Cá nhân không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Cơ sở pháp lý

Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016;
Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016.
Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 08 năm 2017.

Cơ quan thẩm quyền

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.
Đối với người lao động nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan có thẩm quyền là Ban quản lý khu công nghiệp.

Quy trình thực hiện xin giấy phép lao động

Theo quy định mới từ thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 02/10/2017, người sử dụng lao động thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo một trong hai phương án sau:
Phương án 1:
Nộp hồ sơ trực tiếp.
Phương án 2:
Thực hiện online qua cổng thông tin điện tử.
Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn đầy đủ, chi tiết 5 bước làm thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài

Thực hiện xin chấp thuận sử dụng lao động là người nước ngoài trước ít nhất 30 ngày (được tính từ thời gian dựa kiến xin sử dụng lao động). Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
Hồ sơ gồm có các tài liệu sau:
  • Công văn giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (theo mẫu số 01 Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH;
  • Bản sao y chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Văn bản ủy quyền còn thời hạn hoặc giấy giới thiệu của doanh nghiệp cho người đại diện làm thủ tục hành chính.
Cơ quan tiếp nhận: Bộ phận 1 cửa của cơ quan chấp thuận hoặc có thể gửi lên cổng thông tin điện tử (địa chỉ:  https://ift.tt/2iMW3Na )
Thời gian giải quyết: 12 – 15 ngày làm việc tính từ khi tiếp nhận nộp hồ sơ.

Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin giấy phép lao động

Hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu sau đây:
  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu số 07 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH;
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe có thời hạn 12 tháng đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc tài liệu xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu người lao động đã cư trú tại Việt Nam thì nộp phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan của Việt Nam cấp. Lưu ý: thời hạn của phiếu lý lịch tư pháp là 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ;
  4. 02 ảnh màu, phông nền trắng, kích thước 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
  5. Bản chứng thực hộ chiếu (visa) hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn;
  6. Các giấy tờ khác có liên quan trực tiếp tới người lao động nước ngoài tùy từng trường hợp lao động tại tại Việt Nam như: Quyết định bổ nhiệm của doanh nghiệp, hợp đồng lao động, điều lệ công ty…);
  7. Bản sao chứng thực thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.
  8. Các tài liệu chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Tài liệu chứng minh người nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm:
Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp nước ngoài;
Bằng đại học trở lên hoặc bằng cấp tương đương và xác nhận ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành phù hợp với vị trí công việc người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
Tài liệu chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
Văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;
Có bằng đại học hoặc bằng cấp tương đương trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc của người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.\
Văn bản chứng minh là lao động kỹ thuật:
Tài liệu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc người lao động đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc của người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
Tài liệu chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc của người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Lưu ý:  khi chuẩn bị hồ sơ, các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch chứng thực ra tiếng Việt.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Phương án nộp trực tiếp: Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa của cơ quan có thẩm quyền. Thông thường là sở lao động thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc tại ban quản lý các khu công nghiệp nơi doanh nghiệp thực hiện dự án.
Phương án nộp online: Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cổng thông tin điện tử: https://ift.tt/2iMW3Na
Đầu tiên hãy tạo tài khoản giao dịch điện tử trực tuyến, Sau đó thực hiện đúng các bước nộp hồ sơ theo video hướng dẫn đã được đăng tải trên cổng thông tin điện tử.
Sau khi có kết quả nộp hồ sơ trên web thành công, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhận kết quả là Giấy phép lao động.
–  Thời hạn nộp hồ sơ:
Trước ít nhất 30 ngày so với ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trước ít nhất 20 ngày so với ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài đối với hình thức nộp hồ sơ thực hiện qua cổng thông tin điện tử.
–  Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Ký kết hợp đồng lao động và báo cáo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản.
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gửi bảo sao hợp đồng lao động tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
– Thời hạn báo cáo: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động;
– Cơ quan nhận báo cáo: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bước 5: Cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài

Sau khi cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho người lao động nước ngoài, thì việc tiếp theo là cần thực hiện là xin cấp Thẻ tạm trú cho người lao động.
Thời hạn của thẻ tạm trú sẽ là 02 năm.

Thời hạn giấy phép lao động

Thời hạn này được cấp theo từng hình thức vào Việt Nam làm việc nhưng không quá 02 năm.
Trong trường hợp người nước ngoài tại Việt Nam làm việc theo hợp đồng thì thời hạn sẽ theo thời hạn dự kiến trong hợp đồng lao động ký kết.

Dịch vụ xin giấy phép lao động của GreenLaw

GreenLaw là công ty luật hàng đầu ở Việt Nam, với nhiều năm kinh nghiệm làm work permit cho người nước ngoài đến từ các quốc gia khác nhau. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ lý đến quý khách hàng chất lượng tốt nhất, thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.
Mẫu giấy phép lao động sau khi sử dụng dịch vụ tại GREENLAW


Mẫu giấy phép lao động

MỘT SỐ THẮC MẮC BẠN CÓ THỂ QUAN TÂM

Câu hỏi 1: Giám đốc có cần xin giấy phép lao động không?
Đối với trường hợp Giám đốc của doanh nghiệp là người lao động, làm việc theo hợp đồng lao động thì sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động như hướng dẫn trong bài viết. ‘
Đối với trường hợp Giám đốc của doanh nghiệp đồng thời là nhà đầu tư thì sẽ thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
Câu hỏi 2: Khi khám sức khỏe cho người nước ngoài mục đích làm giấy phép lao động cần lưu ý điểm gì?
GPLĐ là tài liệu bắt buộc khi nộp hồ sơ cấp giấy phép. Doanh nghiệp lưu ý khi chuẩn bị giấy khám sức khỏe cho người lao động những điều sau:
– Cơ sở khám chữa bệnh: Nếu người lao động khám sức khỏe tại Việt Nam thì cần đến khám tại một trong các cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe có cho người nước ngoài được quy định tại 143/KCB-PHCN&GĐ của Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
– Thời hạn của giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài: 12 tháng kể từ ngày người ký kết luận ký đến ngày nộp hồ sơ.
Câu hỏi 3: Người nước ngoài có thể là lao động làm việc cho nhiều công ty không?
Theo quy định Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định: “Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.”
Như vậy, người nước ngoài có thể đồng thời làm việc cho nhiều doanh nghiệp khác nhau. Trường hợp này, người nước ngoài thực hiện thủ tục hành trình tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp thêm.
Tùy thuộc vào từng trường hợp, hồ sơ cấp thêm giấy phép lao động sẽ khác nhau.
Câu hỏi 4: Độ tuổi người nước ngoài là lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?
Theo điều 2, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là đối tượng điều chỉnh của Bộ luật Lao động năm 2012. Quy định về độ tuổi lao động của người nước ngoài là lao động tại Việt Nam sẽ được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động năm 2012.
Theo quy định điều 3 Luật Lao động năm 2012 quy định: “Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.”
Điều 143. Lao động chưa thành niên
“1. Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi.
2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.
3. Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
4. Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này.”
Như vậy, độ tuổi lao động tối thiểu của người nước ngoài tham gia quan hệ lao động tại Việt Nam là từ đủ 15 tuổi.
Câu hỏi 5: Nên sử dụng phương thức nộp hồ sơ giấy phép lao động trực tuyến hay trực tiếp?
Phương thức nộp hồ sơ trên cổng thông tin điện tử có nhiều ưu điểm vượt trội hơn như:
+ Hỗ trợ công dân tiết kiệm thời gian, chi phí khi nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước;
+ Công dân dễ dàng nhận kết quả thẩm định hồ sơ trên hệ thống mà không cần phải đến trụ sở của cơ quan nhà nước;
+ Cổng thông tin điện tử đăng tải video hướng dẫn chi tiết, đầy đủ về sẽ giúp cho công dân thực hiện thủ tục hành chính chính xác nhất;
+ Công dân có thể xem danh sách các tài liệu cần nộp trên hệ thống để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nhất.
Cám ơn đã theo dõi bài viết của chúng tôi !!!
Bài viết https://greenlaw.vn/giay-phep-lao-dong đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Công Ty Luật TNHH GreenLaw.