3 thg 8, 2020

Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Vì công ty hợp danh có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn nên số lượng loại hình doanh nghiệp này rất ít. Song song với việc đó thì ưu điểm của loại hình công ty này là không mang bản chất đối vốn. Việc thành lập công ty hợp danh không quá khó nhưng hiểu và nắm bắt được quy trình thủ tục sẽ giúp cho việc hoạt động nhanh chóng, hiệu quả và phát huy được ưu điểm mà loại hình này mang lại.

thành lập công ty hợp danh
Thành lập công ty hợp danh

Khái niệm về công ty hợp danh

Công ty hợp danh được định nghĩa là công ty có ít nhất là hai thành viên hợp danh làm chủ ( đều là cá nhân ) tham gia hoạt động thương mại dưới một pháp nhân chung. Sẽ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình với khoản nợ của công ty.

Đặc điểm của công ty hợp danh là ngoài các thành viên hợp danh thì loại hình này còn có thể thêm các thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm trách nhiệm hữu hạn về tài sản cũng như là các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Thành viên hợp danh không được phép làm chủ của doanh nghiệp tư nhân hay thành viên hợp danh khác của công ty khác, trừ trường hợp được thỏa thuận và đồng ý giữa những thành viên khác. Và các thành viên hợp danh có quyền thỏa thuận trong việc quản lý và điều hành công ty.

Thành viên trong công ty hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hay nhân danh người khác để thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty hợp danh. Và công ty sẽ có tư cách pháp nhân ngay khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Trên thực tế công ty hợp danh thường sẽ có những ràng buộc lớn bởi sự hợp danh ( đối nhân của mình ), chính vì thế ít được lựa chọn để tiến hành hoạt động kinh doanh. Chủ yếu là nhu cầu thành lập công ty hợp danh sẽ phụ thuộc vào một số ngành nghề yêu cầu bắt buộc. Ví dụ như ngành nghề đấu giá tài sản, luật, kiểm toán…mang nặng tính chuyên môn cũng như cần phải có trách nhiệm bảo đảm bảo.

Đặc điểm và điều kiện thành lập công ty hợp danh

Những đặc điểm đáng chú ý nhất của công ty hợp danh:

  • Mang bản chất đối nhân với yếu tố nhân thân luôn được xem xét kỹ lưỡng.
  • Các thành viên hợp danh trong công ty chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ dựa trên tài sản của mình.
  • Các thành viên góp vốn trong công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ dựa trên tài sản góp của mình.
  • Tên gọi công ty thể hiện rõ nhất mối quan hệ đối với nhân thân của các thành viên.
  • Độ tin cậy về nhân thân của các thành viên đã tạo nên sự khác biệt cho công ty hợp danh.

Điều kiện để thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Dựa theo điều 18  Luật Doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập mới và quản lý công ty hợp danh tại Việt Nam theo quy định, ngoại trừ những trường hợp sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân,
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án, các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Quy trình – thủ tục thành lập công ty hợp danh

hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Các doanh nghiệp khi đã nắm được về các quy định pháp luật về điều kiện thành lập công ty hợp danh, các ưu nhược điểm và cũng như các yêu cầu của loại hình doanh nghiệp này. Các chủ doanh nghiệp sẽ dễ dàng hình dung được và quan tâm tới quy trình cũng như là thủ tục thành lập công ty hợp danh gồm những bước như sau:

Chuẩn bị thông tin ban đầu của công ty hợp danh

– Chọn người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh

Người đại diện công ty sẽ phải đáp ứng những yêu cầu: đủ năng lực, kinh nghiệm cũng như trình độ để quyết định, giải quyết các công việc quan trọng của công ty. Người đại diện pháp luật cần tuân thủ các quy định về ngành nghề ví dụ như đấu giá, kế toán…

– Lựa chọn tên cho công ty

Cũng như những quy định về các loại hình công ty khác, tên công ty hợp danh cần được đặt không được trùng lặp hay dễ nhầm lẫn. Tên của công ty cần phù hợp văn hóa, đầy đủ cấu trúc, có thể để tên tiếng anh hay viết tắt và đảm bảo những quy định chung. 

Các trụ sở công ty cần rõ ràng, đủ thông tin cần thiết và phải xác thực để dễ cho việc kinh doanh cũng như áp dụng nghĩa vụ thuế. Địa chỉ trụ sở của công ty hợp danh không được đặt ở nhà chung cư, khu tập thể. Cũng như không dùng địa chỉ giả hay địa chỉ nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. 

– Vấn đề vốn điều lệ của công ty

Công ty hợp danh của bạn sẽ kê khai vốn điều lệ theo điều kiện, khả năng hay là số vốn cụ thể của công ty. Với những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu về vốn pháp định thì sẽ cần phải thực hiện đăng ký với mức vốn điều lệ tối thiểu ngang bằng với số vốn pháp định theo quy định. 

– Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Các doanh nghiệp cần phải đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp để có thể tiến hành thành lập công ty hợp danh. Nếu như doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào kinh doanh ngay sau khi có giấy phép. Trường hợp yêu cầu điều kiện hay đòi hỏi chứng chỉ hành nghề bạn cần thực hiện cung cấp các chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật.

Chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm những giấy tờ như sau:

  • Giấy đề nghị được cấp phép thành lập công ty hợp danh.
  • Danh sách và thông tin của thành viên công ty hợp danh ( bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn nếu có )
  • Dự thảo điều lệ của công ty hợp danh,
  • Bản sao thông tin cá nhân (Căn cước công dân, Chứng minh thư, hộ chiếu,…)
  • Giấy ủy quyền cho người khác thực hiện (nếu có).

Nộp, theo dõi hồ sơ thành lập công ty hợp danh nhận kết quả

Thực hiện việc nộp trực tiếp hồ sơ hoặc nộp hồ sơ qua mạng ngay trên cổng thông tin đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở, theo dõi kết quả và bổ sung theo hướng dẫn của chuyên viên. Nhận kết quả sau 03 – 05 ngày làm việc khi hồ sơ hợp lệ. 

Chuẩn bị công bố thông tin công ty hợp danh và khắc con dấu

Sau khi đã có giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty hợp danh chỉ cần thực hiện các công việc công bố công khai trên cổng thông tin doanh nghiệp. Xong sẽ khắc mẫu con dấu để việc kinh doanh đi vào hoạt động được một cách dễ dàng và đầy đủ cơ sở pháp lý.

Ngoài ra cần lưu ý thêm các công việc:

  • Thực hiện việc nghĩa vụ thuế
  • Thực hiện góp vốn theo cam kết (nếu có) trong thời hạn theo quy định
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng và mua chữ ký số
  • Treo biển hiệu công ty, chức danh và phát hành hóa đơn
  • Thuê kế toán, dịch vụ kế toán (nếu có)

Lưu ý sau khi thành lập công ty hợp danh

Sau khi thành lập công ty, các doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục pháp lý cơ bản nhằm giúp cho các doanh nghiệp tránh những chế tài pháp lý không đáng có vì không thực hiện đúng quy định pháp luật. Và quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp đi vào hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài.

lưu ý khi thành lập công ty hợp danh
Lưu ý khi thành lập công ty hợp danh

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  • Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp. Không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 
  • Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo. Trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

Một số công việc cần làm sau thành lập công ty

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, doanh nghiệp cần công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Khắc dấu và thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp ngay khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu doanh nghiệp mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh ngay. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh ngay , doanh nghiệp sẽ phải kê khai nộp thuế môn bài tại Chi cục thuế quản lý trực tiếp.
  • Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký khai thuế điện tử, đăng ký nộp thuế điện tử
  • Ngay khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp sẽ phải treo biển hiệu của doanh nghiệp đúng quy định.
  • Sau khi doanh nghiệp nhận được công bố con dấu thì sẽ phải đặt in hóa đơn giá trị gia tăng để sử dụng (nếu có nhu cầu)
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn doanh nghiệp sẽ gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
  • Kể từ thời điểm lập văn bản, doanh nghiệp cần lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Kê khai thuế hàng tháng trước ngày 20 hàng tháng
  • Nộp báo cáo tài chính hàng năm sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
  • Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp (nếu có thông tin bị sai)
  • Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định thay đổi doanh nghiệp thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (nếu có) đến Phòng đăng ký kinh doanh.
  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất là 15 ngày trước ngày tạm ngừng.

Lưu ý:

Với các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13:

  • Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
  • Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp 2014 thành lập.
  • Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh Doanh và cơ quan thuế.
  • Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật Doanh nghiệp 2014 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
  • Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

Hy vọng rằng với những chia sẻ trên các chủ doanh nghiệp phần nào hiểu thêm quy định công ty hợp danh, các đặc điểm cơ bản và thủ tục thành lập công ty hợp danh để qua đó dễ dàng hơn trong việc thành lập loại hình này.

Mọi khó khăn vướng mắc về quy định pháp luật, đặc biệt là về các vấn đề pháp lý đối với công ty hợp danh hãy liên hệ ngay với Luật Greenlaw để có thể thực hiện dễ dàng, đảm bảo quy định.

Đặc biệt với dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi quý khách có thể yên tâm ủy quyền cho chúng tôi thay mặt thực hiện thủ tục thành lập công ty hợp danh nhanh nhất, hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất cũng như các công việc trước và sau thành lập được đầy đủ đúng pháp luật.

Nguồn bài viết: Thủ tục thành lập công ty hợp danh theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thanh-lap-cong-ty-hop-danh
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét