7 thg 10, 2020

Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Thông báo lập địa điểm kinh doanh hiện được rất nhiều doanh nghiệp mới quan tâm. Nhưng vấn đề này không phải cá nhân hay tổ chức nào muốn thành lập doanh nghiệp cũng biết. Để hiểu rõ hơn về thông báo thành lập địa điểm kinh doanh xin mời các bạn đọc bài viết dưới đây.

Thông báo lập địa điểm kinh doanh là gì?

Thông báo lập địa điểm kinh doanh là gì

Thông báo lập địa điểm kinh doanh là văn bản được doanh nghiệp lập ra và gửi tới phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư nhằm thông báo về việc thành lập thêm địa điểm kinh doanh mới của doanh nghiệp. Thông báo này có đầy đủ thông tin của doanh nghiệp, người đứng đầu doanh nghiệp, đại điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.

Mẫu thông báo lập địa điểm kinh doanh

CÔNG TY …………….

Số /TB – …..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG BÁO

Thành lập địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): …………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

  1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………………………………………..

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm………………………………………….Xã/Phường/Thị trấn:………………………………..Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): …………………………………………………………..Fax (nếu có): ………………………………………………………………………..

Email (nếu có): …………………………………………………………………Website (nếu có): ………………………………………………………………….

  1. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:……………………………………………………………………………………………………………
  2. a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):…………………………………………………………………………..

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ……………………………………………………………………………………………………….

c)Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………. Giới tính: ……………………………………………..

Sinh ngày: …../…../……..Dân tộc: ………………………….. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………….

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): ………………………………………..

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: …………………………………………………………..

Ngày cấp: …../…../……..Nơi cấp: ……………………………Ngày hết hạn (nếu có):…../…../……..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………………………………..Xã/Phường/Thị trấn…………………………………………….Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Quốc gia:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại (nếu có): …………………………………………………………..Fax (nếu có): ………………………………………………………………………..

Email (nếu có): …………………………………………………………………Website (nếu có): ………………………………………………………………….

  1. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tên chi nhánh: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ chi nhánh: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong 2 ô sau):

– Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh

– Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính): Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………………… Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………….. ……..Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………………………… Tỉnh/Thành phố: ……………………

Điện thoại ………………………………………………………………………… Fax (nếu có): ………………………………………………………………………

Email (nếu có): ……………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………….

2 Ngày bắt đầu hoạt động 1 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../……..

3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp): Hạch toán độc lập □ Hạch toán phụ thuộc □

4 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …..…../……..đến ngày …..…../…….. 2 (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5 Tổng số lao động (dự kiến): ……………………………………..

6 Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BTL, BLT, O&M: □ Có □ Không

7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)3: Khấu trừ □ Trực tiếp trên GTGT □ Trực tiếp trên doanh số □ Không phải nộp thuế GTGT □

8 Thông tin về Tài khoản ngân hàng:…………………………………………………………………………………………………………………………………

Tên ngân hàng Số tài khoản ngân hàng ………………………………………….. ………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

Kèm theo thông báo:

– ………………….

– ………………….

– ………………….

……… ngày…….tháng……..năm….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Bài viết trên đây là thông tin về thông báo lập địa điểm kinh doanh mà chúng tôi đã tổng hợp lại. Hy vọng sẽ giúp ích cho cho các bạn đọc. Nếu quý khách còn thắc mắc gì về vấn đề này xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234.

Nguồn bài viết: Thông báo lập địa điểm kinh doanh theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thong-bao-lap-dia-diem-kinh-doanh
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

6 thg 10, 2020

Giải thể doanh nghiệp là gì

Giải thể doanh nghiệp là vấn đề không ai mong muốn khi kinh doanh nhưng do kinh doanh không hiệu quả khi đó giải thể sẽ giúp chúng ta bớt đi các gánh nặng như đóng thuế, chi phí báo cáo…. Do vậy nếu các bạn đang có công ty hoạt động kém hiệu quả và muốn chấm dứt nó để giảm bớt gánh thì hãy chú ý vấn đề giải thể công ty.

Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể doanh nghiệp là Doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại, không hoạt động nữa đồng thời chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền theo ý chí của doanh nghiệp, ngoài ra doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Giải thể doanh nghiệp là gì

Các điều kiện giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp được phép giải thể theo quy định của pháp luật khi:

– Có quyết định giải quyết doanh nghiệp của chủ sở hữu công ty hoặc hoặc cơ quan đăng ký doanh nghiệp

– Đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

– Doanh nghiệp không trong quá trình giải thể tránh chấp tại Tòa án hoặc Cơ quan trọng tài thương mại

Lưu ý: Doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, thời hạn quy định là 10 ngày.

Quy định về trường hợp khi giải thể doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định doanh nghiệp tiến hành giải thể trong 2 trường hợp dưới đây:

Giải thể tự nguyện

– Doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động của mình được ghi rõ trong điều lệ công ty mà không có ý định gia hạn thêm thời gian thì phải tiến hành giải quyết doanh nghiệp.

– Căn cứ vào những quyết định từ người được đại diện pháp luật phụ thuộc vào mỗi loại hình của doanh nghiệp cụ thể như sau:

+ Doanh nghiệp tư nhân: quyết định của chủ doanh nghiệp.

+ Công ty hợp danh: quyết định của tất cả thành viên.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: quyết định từ Hồi đồng thành viên, chủ sở hữu công ty.

+ Công ty cổ phần: quyết định của Đại hội cổ đông.

Giải thể bắt buộc theo quy định của pháp luật:

– Doanh nghiệp bị tịch thu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do vi phạm quy định của pháp luật (khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh thì cũng có nghĩa là nhà nước sẽ không công nhận tư cách pháp lý nữa).

– Doanh nghiệp không đủ số lượng tối thiểu về thành viên trong thời hạn 6 tháng liên tiếp theo quy định. Doanh nghiệp không có ý định tuyển thêm thành viên hoặc không chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác sẽ phải giải thể.

Trên đây là những thông tin về giải quyết doanh nghiệp là gì. Luật GreenLaw hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho bạn nếu đang gặp phải vấn đề này. Quý khách có vấn đề thắc mắc chưa thể giải quyết vui lòng gọi điện tới tổng đài của chúng tôi để được đội ngũ luật sư hàng đầu tư vấn.

Nguồn bài viết: Giải thể doanh nghiệp là gì theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/giai-the-doanh-nghiep-la-gi
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

Mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần mới nhất

Quyết định thành lập công ty cổ phần là một trong những yếu tố nằm trong hồ sơ thành lập công ty cổ phần rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa rõ quyết định này gồm những thông tin gì, khi soạn thảo cần lưu ý gì? Hãy cùng Luật Greenlaw tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Quyết định về việc thành lập công ty cổ phần là gì?

Quyết định thành lập công ty cổ phần là văn bản được lập ra trước khi thành lập công ty thể hiện ý chí của các thành viên hay người sáng lập hoặc các cổ đông cùng nhau bàn bạc và đưa ra quyết định tiến hành hoạt động kinh doanh.

Quyết định thành lập công ty cổ phần

Mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần

TÊN DOANH NGHIỆP

Số:………. /QĐ-…….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…….., ngày…… tháng…   năm

 

QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ………..

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;

– Căn cứ Điều lệ của Công ty………………………..;

– Căn cứ Biên bản họp Hội đồng quản trị Công ty số….. ngày…/…./……

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Góp vốn thành lập công ty cổ phần …………………với các nội dung sau:

1…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Điều lệ Công ty

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của công ty

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điều 4. Thời gian thực hiện……………………………………………………………….

Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như điều 4;

– Lưu VP.

TM/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn thảo quyết định thành lập công ty cổ phần

Thành phần có trong bản quyết định thành lập công ty cổ phần bao gồm: nội dung góp vốn thành lập công ty, điều lệ công ty, cơ cấu tổ chức của công ty, thời gian thực hiện, chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị. Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin theo mẫu đề nghị thành lập công ty cổ phần ở mẫu trên.

Những thông tin về quyết định thành lập công ty cổ phần đã được chúng tôi tổng hợp trên đây, hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn đọc. mọi thông tin thắc quý khách xin vui lòng liên hệ 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234.

Nguồn bài viết: Mẫu quyết định thành lập công ty cổ phần mới nhất theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/quyet-dinh-thanh-lap-cong-ty-co-phan
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh

Khi bạn có ý định mở rộng chi nhánh hay địa điểm kinh doanh thì việc xin giấy chứng nhận giấy địa điểm kinh doanh là rất cần thiết. Để hiểu rõ hơn về giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh có nội dung gì, hình thức ra sao mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh là gì?

Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh là là cơ sở pháp lý mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho việc thành lập cũng như đi vào hoạt động của địa điểm kinh doanh trên thị trường.

Doanh nghiệp sẽ không được cấp giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh nếu không cung cấp các giấy tờ hợp lệ về địa điểm kinh doanh.

Hình thức giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (có trong Phụ lục II-7) ban hành cùng với Công văn số 4211/BKHĐT- ĐKKD của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Giấy chứng đăng ký nhận địa điểm kinh doanh

Những thông tin trên giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh sẽ có 2 nội dung chính:

Phần đầu: Thông tin cơ quan đăng ký cấp gồm có:

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh: phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố mà bạn đăng ký.

– Tên giấy: Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

– Ngày cấp lần đầu và ngày đăng ký thay đổi (khi có thay đổi).

– Mã số địa điểm kinh doanh.

– Chữ ký, họ và tên của Phó trưởng phòng hay trưởng phòng đăng ký kinh doanh, có dấu của phòng đăng ký kinh doanh sẽ nằm ở cuối giấy chứng nhận này.

Phần sau: Thông tin của địa điểm kinh doanh

Tên của địa điểm kinh doanh.

– Tên địa điểm kinh doanh được viết bằng tiếng việt.

– Tên địa điểm kinh doanh được viết bằng tiếng nước ngoài.

– Tên địa điểm kinh doanh được viết tắt.

Địa chỉ của đại điểm kinh doanh.

– Ghi đủ các cấp sau: số nhà, tổ/ấp/đường/khu phố, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố của địa điểm kinh doanh.

– Thông tin liên lạc khác: SĐT, Email,….

Người đứng đầu địa điểm kinh doanh

– Đầy đủ Họ và tên, giới tính  của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.

– Ngày sinh, dân tộc, quốc tịch của người đứng đầu.

– Giấy tờ chứng thực như chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hợp lệ.

– Số giấy tờ chứng thực, Ngày cấp và Nơi cấp.

– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Chỗ ở hiện tại.

Thông tin về doanh nghiệp chủ quản của địa điểm kinh doanh

– Tên doanh nghiệp.

– Mã số doanh nghiệp.

– Địa chỉ trụ sở chính.

Trên đây là những thông tin về giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh. Quý khách hàng có thắc mắc gì xin vui lòng liên hệ theo tổng đài của chúng tôi hoặc để lại thông tin bên dưới để được giải đáp nhanh nhất.

Nguồn bài viết: Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/giay-chung-nhan-dia-diem-kinh-doanh
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

5 thg 10, 2020

Thủ tục chia tách doanh nghiệp theo quy định

Chia tách doanh nghiệp nhằm giúp các công ty có quy mô lớn sẽ quản lý doanh nghiệp trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. Tuy nhiên việc chia tách cần chuẩn bị thủ tục khá phức tạp mà không phải cá nhân hay tổ chức nào có thể hoàn thành được. Dưới đây công ty luật Greenlaw sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hình thức chia tách doanh nghiệp.

Chia tách doanh nghiệp là gì?

Chia doanh nghiệp

Chia doanh nghiệp là gì?

– Chia doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần chia thành một số công ty mới. Khi các công ty bị chia được đăng ký kinh doanh thì chấm dứt hoạt động của công ty cũ.

– Đối tượng chia doanh nghiệp: Công ty cổ phần và Công ty Trách nhiệm hữu hạn.

Mục đích: Để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.

Những phương thức chia doanh nghiệp

Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 tại Điều 192  chia doanh nghiệp có ba phương thức dưới đây:

– Chia một phần góp của các cổ đông, một phần vốn góp, các thành viên cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới.

– Công ty mới sẽ được nhận phần vốn góp, toàn bộ phần vốn góp của một số cổ đông, cổ phần của một số thành viên cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần.

– Sử dụng kết hợp cả hai trường hợp ở trên.

Với mỗi phương thức chia doanh nghiệp có sẽ đặc điểm khác nhau, vì vậy các doanh nghiệp có thể chọn một trong ba phương thức trên để thực hiện việc chia doanh nghiệp của mình.

Hồ sơ chia doanh nghiệp

Dưới đây là những giấy tờ cần thiết cần chuẩn bị khi thực hiện việc chia doanh nghiệp đã được pháp luật quy định:

Bản đề nghị đăng ký kinh doanh doanh nghiệp mới;

– Dự thảo họp các Điều lệ của công ty mới;

– Danh sách của cổ đông sáng lập, các thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần;

– Nghị quyết chia công ty;

– Bản sao hợp lệ giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc Hộ chiếu) còn hợp lệ nếu là trường hợp thành viên là cá nhân;

– Bản sao hợp lệ Bản chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên là tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định của Người đại diện theo ủy quyền của tổ chức;

– Bản sao hợp lệ Nghị quyết hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần về quyết định chia công ty;

– Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị chia.

Thủ tục chia doanh nghiệp

Các trình tự, thủ tục thực hiện chia doanh nghiệp:

Bước 1: Tất cả các thành viên phải đồng ý thông qua nghị quyết của công ty theo quy định, các thành viên đó bao gồm: hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc đại hội cổ đông.

Nội dung về nghị quyết chia công ty phải cung cấp là:

– Tên của công ty bị chia và công ty dự kiến thành lập.

– Địa chỉ trụ sở chính công ty bị chia và các công ty sẽ thành lập.

– Nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty.

– Phương án sử dụng lao động.

– Hình thức phân chia, thủ tục và thời hạn chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang cho các công ty mới.

– Quy định giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia.

– Thời hạn thực hiện chia công ty.

Thủ tục chia doanh nghiệp

Bước 2: Gửi nghị định chia doanh nghiệp cho đối tượng liên quan như chủ nợ, khách hàng và thông báo đến người lao động thực hiện việc chia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết.

Bước 3: Tiến hành đăng ký thủ tục kinh doanh cho doanh nghiệp được chia tại Sở kế hoạch đầu tư theo quyết định pháp luật nơi trụ sở của doanh nghiệp được đặt ra. Đây cũng là bước quan trọng và khi thực hiện cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng trình tự thủ tục.

Cần tiến hành thủ tục bầu và bổ nhiệm ban lãnh đạo công ty sau khi bị chia, nếu bỏ qua khâu này thì doanh nghiệp mới hình thành sau khi được chia sẽ khó quản lý và chưa đưa vào một hoạt động cụ thể. Vì vậy nội bộ công ty cần phải bầu Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) bầu Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, ngoài ra cần phải bầu Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo quy định.

Thời gian và kết quả

– Hoàn thành xong tất cả thủ tục chia doanh nghiệp thì sau 3 – 5 ngày làm việc, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Những lưu ý khi chia doanh nghiệp cần quan tâm

– Các công ty mới sau khi chia doanh nghiệp và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty bị chia chấm dứt tồn tại.

– Các công ty sau khi bị chia phải cùng chịu trách nhiệm với các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với khách hàng, chủ nợ, và người lao động để thực hiện nghĩa vụ này.

– Số lượng cổ đông, số lượng thành viên, tỷ lệ sở hữu cổ phần cổ đông và vốn điều lệ phần vốn góp của thành viên của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng cách chia, chuyển đổi đổi phần vốn góp,cổ phần của công ty bị chia sang cho công ty mới tương ứng với các trường hợp luật định

Tách doanh nghiệp

Tách doanh nghiệp là gì?

– Tách doanh nghiệp: là việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có thể tách ra bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty mình để thành lập một hoặc một số công ty mới. Công ty bị tách không chấm dứt sự tồn tại của mình.

– Đối tượng tách doanh nghiệp: Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn

– Mục đích: Để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới.

Những phương thức tách doanh nghiệp

Căn cứ Điều 193 của Luật doanh nghiệp năm 2014  quy định phương thức tách doanh nghiệp như sau:

– Công ty mới sẽ được nhận cổ phần chuyển sang theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng với giá trị tài sản. ngoài ra còn một phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với phần vốn góp.

– Các công mới sẽ được nhận toàn bộ phần vốn góp cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ.

– Sử dụng kết hợp cả hai trường hợp trên.

Hồ sơ tách doanh nghiệp

Cũng giống như chia doanh nghiệp thì tách doanh nghiệp cũng cần có đầy đủ các giấy tờ dưới đây:

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp,

– Biên bản dự thảo về Điều lệ công ty,

– Danh sách các cổ đông sáng lập, thành viên công ty đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần,

– Nghị quyết tách công ty,

– Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên là cá nhân;

– Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên là tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;

– Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty;

– Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty bị tách.

Trên đây là những giấy tờ mà doanh nghiệp nào cũng phải chuẩn bị trước cho việc chia doanh nghiệp của mình, tuy nhiên sẽ có những trường hợp phải cung cấp các giấy tờ bổ sung mà không được nêu trên đây.

Thủ tục tách doanh nghiệp

Không ngoại lệ so với chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp cũng cần đảm bảo các quy trình thủ tục sau:

Bước 1: Tất cả các thành viên phải đồng ý thông qua nghị quyết của công ty theo quy định, các thành viên đó bao gồm: hội đồng thành viên ( đối với công ty TNHH 2 thành viên) , chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH) hoặc đại hội cổ đông (đối với công ty cổ phần).

Nội dung về nghị quyết chia công ty phải cung cấp là:

– Tên của công ty bị chia và công ty dự kiến thành lập.

– Địa chỉ trụ sở chính công ty bị chia và các công ty sẽ thành lập.

– Nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty.

– Phương án sử dụng lao động.

– Hình thức phân chia, thủ tục và thời hạn chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang cho các công ty mới.

– Quy định giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia.

– Thời hạn thực hiện chia công ty.

 Bước 2: Gửi nghị quyết tách công ty đến các đối tượng liên quan như chủ nợ, khách hàng và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết.

Thủ tục tách doanh nghiệp

Bước 3: Tiến hành đăng ký thủ tục kinh doanh cho doanh nghiệp được tách tại Sở kế hoạch đầu tư theo quyết định pháp luật nơi trụ sở của doanh nghiệp được đặt ra.

Ngoài ra cần tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm ban lãnh đạo công ty sau khi bị tách, nội bộ công ty bầu gồm Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) bầu Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng thành viên, ngoài ra cần phải bầu Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Thời gian và kết quả tách doanh nghiệp:

Sau khi hoàn thành thủ tục tách doanh nghiệp, 3-5 ngày làm việc sau, doanh nghiệp sẽ nhận được nhận Giấy đăng ký doanh nghiệp mới.

Những lưu ý khi tách doanh nghiệp cần quan tâm

– Công ty vẫn tồn tại sau khi bị tách doanh nghiệp. Vì vậy, sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị tách và công ty được tách phải cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.

– Số lượng cổ đông, số lượng thành viên, tỷ lệ sở hữu cổ phần, cổ đông và vốn điều lệ phần vốn góp của thành viên của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách tách, chia, chuyển đổi đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị tách sang cho công ty mới tương ứng với các trường hợp quy định.

Bài viết này là những thông tin về chia tách doanh nghiệp, những hồ sơ thủ tục mà các doanh nghiệp chuẩn bị cần phải hiểu rõ. Nếu doanh nghiệp bạn vẫn còn vướng mắc về vấn đề chia/tách xin vui lòng liên hệ trực tiếp với hotline của chúng tôi, hoặc có thể để lại thông tin bên dưới bài viết, các tư vấn viên và luật sư có trình độ chuyên môn cao sẽ giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp của bạn.

Nguồn bài viết: Thủ tục chia tách doanh nghiệp theo quy định theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/chia-tach-doanh-nghiep
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

Thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên là bước rất quan trọng khi doanh nghiệp chuẩn bị tiến hành giải thể doanh nghiệp của mình. Nhưng thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên này lại không phải ai cũng hiểu rõ. Vì vậy để giúp quý bạn đọc Luật Greenlaw đã tổng hợp đầy đủ dưới bài viết sau.

Thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Điều kiện giải thể công ty tnhh một thành viên

– Số lượng thành viên của công ty không đạt số lượng tối thiểu theo quy định liên tiếp 06 tháng mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Thời hạn hoạt động ghi trên điều lệ công ty hết hạn nhưng công ty không có quyết định doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Quyết định giải thể của các chủ sở hữu, hội đồng thành viên, đại hội cổ đông.

– Doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.

– Trong quá trình giải thể doanh nghiệp không trong quá trình tranh chấp tại tòa án hay trọng tài thương mại.

Hồ sơ giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Quyết định giải thể công ty;

– Báo cáo thanh lý tài sản của công ty;

– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

– Danh sách người lao động sau khi quyết định giải thể công ty;

– Doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2015 nếu chưa đổi con dấu thì nộp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu do cơ quan công an cấp.- Văn bản ủy quyền người nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật ( bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Chứng minh thư nhân dân, thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu).

Thủ tục giải thể công ty tnhh một thành viên

Bước 1: Chủ sở hữu công ty thông qua quyết định giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn

Quyết định này phải có các nội dung sau:

– Tên của doanh nghiệp giải thể;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Thời hạn cũng như thủ tục thành lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 2: Gửi nghị quyết đến cơ quan thuế, các tổ chức liên quan

Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến các đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Việc giải thể này phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có đầy đủ nội dung như: tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bạn cần lưu ý khi thanh toán phải thanh toán theo thứ tự sau:

+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

+ Nợ thuế;

+ Các khoản nợ khác.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ thì doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 5: Kết quả

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập thông tin doanh nghiệp giải thể vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và thông báo xoá tên doanh nghiệp gửi các cơ quan có liên quan.

Trên đây là những thông tin về thủ tục giải thể công ty TNHH MTV hy vọng sẽ giúp ích được cho quý bạn đọc. Mọi thắc mắc quý khách xin vui lòng liên hệ với tổng đài của chúng tôi hoặc để lại thông tin bên dưới đội ngũ luật sư sẽ liên lạc lại để tư vấn.

 

Nguồn bài viết: Thủ tục giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/thu-tuc-giai-the-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com

Quyết định thành lập doanh nghiệp mới nhất

Quyết định thành lập doanh nghiệp là không thể thiếu khi bạn muốn hoạt động kinh doanh dù bất kể hình thức nào. Như vậy quyết định này có quan trọng khi thành lập doanh nghiệp không, quyết định thành lập này như thế nào hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Quyết định thành lập doanh nghiệp

Quyết định thành lập doanh nghiệp là gì?

– Quyết định thành lập doanh nghiệp là việc Chủ sở hữu ra quyết định mở công ty để đi vào hoạt động kinh doanh. Quyết định này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Theo quy định 78/2015/NĐ-CP của chính phủ thì thành viên góp vốn , chủ sở hữu công ty là tổ chức mà không phải là cá nhân thì khi muốn thành lập doanh nghiệp theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần khi muốn thực hiện thành lập thì quyết định này phải có bản sao trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp

Khi soạn thảo hồ sơ khách hàng cần lưu ý các nội dung sau:

– Các thông tin tổ chức, thành viên hay các nhân đứng ra thành lập doanh nghiệp.

– Căn cứ để thành lập doanh nghiệp.

– Tên khi quyết định thành lập doanh nghiệp

– Địa chỉ cũng như ngày, tháng, năm soạn thảo quyết định.

– Nội dung của quyết định thành lập doanh nghiệp:

  • Trụ sở doanh nghiệp;
  • Tên doanh nghiệp;
  • Thành viên tham gia góp vốn thành lập;
  • Tổng tài sản góp vốn;
  • Người đại diện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp số tiền tham gia góp vốn cùng các thông tin cá nhân của thành viên chịu trách nhiệm;
  • Người đại diện pháp luật;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị/ Tổng giám đốc/ Giám đốc;

Chú ý: Doanh nghiệp muốn thành lập thì các thành viên phải có một biên bản họp để ghi nhận về các nội dung liên quan đến quá trình góp vốn cũng như các điều kiện, nội dung thỏa thuận giữa các thành viên trước khi thực hiện quyết định thành lập doanh nghiệp.

– Những nội dung cần phải đảm bảo trong mẫu biên bản họp là:

Thông tin của các thành viên tham gia cuộc họp: Tên, chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu đăng ký thường trú, chỗ ở hiện tại, số điện thoại..

  • Bầu và cử người giữ chức vụ quyền hạn quản lý cùng với người đại diện pháp luật.
  • Nội dung góp vốn thành lập công ty
  • Mức góp vốn thành lập của từng thành viên
  • Tên biên bản họp mục đích là gì
  • Các thành ký và ghi rõ họ tên.

Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp 1 thành viên

TÊN DOANH NGHIỆP

 

 

Số:………. /QĐ-………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

*************

            …………, ngày…… tháng…   năm…….

                                         

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh/ hoặc thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (trong trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN…….

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 68/2014/QH13;

– Căn cứ Nghị định 43/2010/ND-CP của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh;

– Căn cứ………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (hoặc thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại

diện, Địa điểm kinh doanh) của Công ty như sau:

1.

2.

Điều 2. Điều lệ Công ty được sửa đổi phù hợp với nội dung của Quyết định này và theo

đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời gian thực hiện kể từ ngày:….

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thực

hiện quyết định này./.                            

Nơi nhận:

– Như điều 3;

– Lưu.

CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 Mẫu quyết định thành lập doanh nghiệp 2 thành viên

TÊN DOANH NGHIỆP

 

 

Số:…. /…../QĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

**************

Địa danh, ngày …….. tháng ……… năm ……..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh (trong trường hợp thành lập mới CN, VPĐD, Địa điểm kinh doanh)

 

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH………..

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

– Căn cứ Nghị định 43/2010/ND-CP của Chính phủ về  Đăng ký kinh doanh;

– Căn cứ Điều lệ của Công ty………………………………………………….;

– Căn cứ Biên bản họp Hội đồng Thành viên số ….. ngày….. tháng….. ;

– Xét tình hình kinh doanh của Công ty;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (hoặc thành lập mới Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh) của Công ty như sau:

.

1…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Điều lệ Công ty được sửa đổi phù hợp với nội dung của Quyết định này và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời gian thực hiện: ……………………………………………………………………………………………………

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết định này./.                               

Nơi nhận:

– Như điều 4;

– Lưu.

TM/HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn soạn quyết định thành lập doanh nghiệp

Khi tiến hành soạn thảo quyết định thành lập doanh nghiệp các bạn cần chú ý các vấn đề sau:

Về hình thức:

– Yêu cầu phải có tên doanh nghiệp, quốc hiệu tiêu ngữ, ngày tháng ban hành quyết định;

– Phải ghi rõ chủ thể ban hành quyết định như hội đồng quản trị ( đối với công ty cổ phần), Hội đồng thành viên ( Đối với công ty TNHH);

Về nội dung:

– Những nội dung liên quan đến phần vốn góp của các thành viên cần phải công khai, minh bạch

– Quyết định thành lập phải cụ thể chi tiết và rõ ràng, thể hiện các điều mà các thành viên góp vốn thành lập nhất trí trong việc thành lập công ty tại biên bản họp.

– Người đại diện pháp luật hay tên của doanh nghiệp đều phải dựa trên số đông đưa ra bàn bạc và lấy ý kiến biểu quyết.

– Ghi rõ thông tin và trách nhiệm của người được ủy quyền để giữ chức vụ quản lý trực vốn hay thực hiện quyền quản lý công ty.

– Điều không thể thiếu của quyết định này chính là phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia sáng lập công ty.

Trên đây là tất cả các thông tin về quyết định thành lập doanh nghiệp mà chúng tôi đã tổng hợp lại. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích có các bạn. Quý khách còn thắc mắc gì xin vui lòng liên hệ với tổng đài của chúng tôi theo số 0967.984.900 hoặc 024.666.38.234.

Nguồn bài viết: Quyết định thành lập doanh nghiệp mới nhất theo dõi mới nhất tại Công Ty Luật TNHH GreenLaw

https://greenlaw.vn/quyet-dinh-thanh-lap-doanh-nghiep
Cùng cập nhập thông tin mới nhất tại luatgreenlaw.blogspot.com